GIỚI TỪ CHỈ THỜI GIAN

GIỚI TỪ CHỈ THỜI GIAN

 

Trong tiếng trung mỗi thành phần sẽ đóng vai trò riêng cố định trong câu,Giới từ là những hư từ đặt trước danh từ, đại từ hoặc cụm danh từ, tạo thành các cụm giới từ bổ nghĩa cho động từ, tính từ hoặc cả câu về các mặt đối tượng, thời gian, nơi chốn, phương thức. Hôm nay cùng Tiếng trung Anfa tìm hiểu về giới từ thời gian nhé!

 

1. Giới từ  从+ Thời gian+ 到+ Thời gian: Từ……….tới…………

 

( 1 ) 我们从六点半到八点半上课。

Wǒmen cóng liù diǎn bàn dào bā diǎn bàn shàngkè. Chúng tôi lên lớp từ 6h30 tới 8h30  

( 2)她从八点开始上班

Tā cóng bā diǎn kāishǐ shàngbān Cô ấy bắt đầu làm việc lúc 8 giờ  

( 3 ) 从今天开始我就努力学习

cóng jīntiān kāishǐ wǒ jiù nǔlì xuéxí Tôi sẽ học chăm chỉ từ hôm nay  

( 4 ) 我从八岁的时候就会打篮球

wǒ cóng bā suì de shíhòu jiù huì dǎ lánqiú Tôi đã chơi bóng rổ từ năm 8 tuổi  

( 5 ) 分手就是,从此以后他的一切都再与你无关

fēnshǒu jiùshì, cóngcǐ yǐhòu tā de yīqiè dōu zài yǔ nǐ wúguān Chia tay chính là từ nay về sau mọi thứ của anh ta không liên quan đến tôi.  

(6 ) 其实我是一直相信的,我根本不需要想起什么,因为我从来没有忘记过。

qíshí wǒ shì yīzhí xiāngxìn de, wǒ gēnběn bù xūyào xiǎngqǐ shénme, yīnwèi wǒ cónglái méiyǒu wàngjìguò. Thực ra tôi luôn tin rằng, tôi không cần nhớ làm gì, vì từ nay về sau tôi không quên nữa  

2.  Giới từ : 由: Do được sử dụng trong câu nêu lên người hành động.

 

(1)这次汉语节目表演由两个留学生负责组织。

Zhè cì hànyǔ jiémù biǎoyǎn yóu liǎng gè liúxuéshēng fùzé zǔzhī. Tiết mục lần này do hai du học sinh đảm nhận tổ chức  

(2)由总经理陪着代表团参观了我们公司。

Yóu zǒng jīnglǐ péizhe dàibiǎo tuán cānguānle wǒmen gōngsī. Đoàn đại biểu do giám đốc đưa đi tham quan chúng tôi.  

(3)交通工具问题由你负责解决。

Jiāotōng gōngjù wèntí yóu nǐ fùzé jiějué. Vấn đề phương tiện giao thông do bạn chịu trách nhiệm giải quyết  

3. Giới từ  自从:  Từ khi

 

Tương đương với “从”, biểu thị mốc thời gian bắt đầu, thường chỉ dùng với thời gian quá khứ. Phía sau thường có cụm động từ hoặc cụm từ “以后,以来” tổ hợp thành.

 

( 1 ) 自从1977 年起,中国恢复了高考。

zìcóng 1977 nián qǐ, zhōngguó huīfùle gāokǎo. Từ năm 1977, Trung Quốc đã nối lại kỳ thi tuyển sinh đại học  

( 2 ) 王老师自从十年前就一直在教汉语。

wáng lǎoshī zìcóng shí nián qián jiù yīzhí zài jiào hànyǔ. Cô giáo Vương đã dạy tiếng Trung từ mười năm trước.  

( 3 ) 自从毕业以后,我只回过一次母校。

zìcóng bìyè yǐhòu, wǒ zhǐ huíguò yīcì mǔxiào. Kể từ khi tốt nghiệp, tôi chỉ trở lại trường cũ của mình một lần  

( 4 ) 小王自从结了婚就再也没喝过酒。

Xiao Wang zìcóng jiéle hūn jiù zài yě méi hēguò jiǔ. Tiểu Vương chưa bao giờ uống rượu kể từ khi kết hôn.  

( 5 ) 自从有了电脑,人们的生活发生了很大的改变。

zìcóng yǒule diànnǎo, rénmen de shēnghuó fāshēngle hěn dà de gǎibiàn. Kể từ có  máy tính, cuộc sống của mọi người đã thay đổi rất nhiều.  

4 giới từ 于 :Vào, ở , lại

Dùng trong văn viết. Có thể dùng sau động từ hoặc kết cấu động từ, cũng có thể dùng trước động từ. Biểu thị thời gian, nơi chốn, phạm vi, đối tượng,…

(1 ) 越南的代表团于5日3月2013会来访问中国。

Yuènán de dàibiǎo tuán yú 5 rì 3 yuè 2013 huì lái fǎngwèn zhōngguó Đoàn đại biểu Việt Nam vào ngày 5 tháng 3 năm 2013 sẽ đến thăm Trung Quốc.  

(2 )他出生于三日三月。

Tā chūshēng yú sān rì sān yuè. Anh ấy sinh ngày 3 tháng 3.  

( 3 ) 喝酒不利于身体健康。

Hējiǔ bù lìyú shēntǐ jiànkāng. Uống rượu không có lợi cho sức khỏe.  

( 4 ) 他去年毕业于孙德生大学。

Tā qùnián bìyè yú sūndéshēng dàxué. Năm sau anh ấy sẽ tốt nghiệp ở trường đại học Tôn Đức Thắng.    

( 5 ) 小王是个热心人,常常乐于帮助别人。

Xiǎo wáng shìgè rèxīn rén, chángcháng lèyú bāngzhù biérén Tiểu Vương là một người rất nhiệt tình, hay vui vẻ giúp đỡ người khác.    

( 6 )维其实他的潜能很大,只是被限于他的思

qí shí tā de qián néng hěn dà, zhǐ shì bèi xiàn yú tā de sī wéi Thực ra tiềm năng anh ấy rất lớn, chỉ là bị hạn chế bởi tư duy của chính anh ấy    

( 7 ) 2018年亚洲杯竞赛中,越南足球队1:3 负于韩国队

2018 nián yà zhōu bēi jìng sài zhōng, yuè nán zú qiú duì 1:3 fù yú hán guó duì Năm 2018 cúp Asian Cup, đội tuyển Việt Nam để thua đội tuyển Hàn Quốc với tỉ số 1:3    

( 8 ) 在学校他的成绩仅次于我

zài xué xiào tā de chéng jī jǐn cì yú wǒ Ở trường thành tích của anh ấy chỉ xếp sau tôi.    

( 9 ) 三星新款手机的性能优于旧款

sān xīng xīn kuǎn shǒu jī dì xìng néng yōu yú jiù kuǎn Tính năng của mẫu điện thoại Samsung mới ưu việt hơn mẫu cũ.  

5.临 Đến…

 

Khi làm giới từ, tân ngữ của nó là động từ hoặc cụm động từ, thường nói

 

( 1 ) 临来时,她从国内给我打了个电话,让我去机场接她。

Lín lái shí, tā cóng guónèi gěi wǒ dǎle gè diànhuà, ràng wǒ qù jīchǎng jiē tā. Trước khi đến đây, cô ấy từ trong nước đã gọi cho tôi, bảo tôi đi đón cô ấy.  

 

( 2 ) 她临走时来向我告别,我们一起吃了一顿饭。

Tā lín zǒushí lái xiàng wǒ gàobié, wǒmen yīqǐ chīle yī dùn fàn. Trước khi nói lời từ biệt với tôi, chúng tôi đã cùng nhau ăn một bữa cơm  

 

( 3 ) 临上飞机时,她让我给你带来一封信。

Lín shàng fēijī shí, tā ràng wǒ gěi nǐ dài lái yī fēng xìn. Trước khi cất cánh, cô ấy bảo tôi đưa đến một bức thư.  

6. 直到 / zhídào /: mãi đến; cho đến; đến tận; đến lúc; khi

 

6.1 Sau “直到 ” là từ ngữ chỉ thời gian, biểu thị ” mãi đến lúc…”.

( 1 ) 昨天我们在球场打球,直到天黑。

Zuótiān wǒmen zài qiúchǎng dǎqiú, zhídào tiān hēi. Hôm qua chúng tôi đánh bóng ở sân bóng đến tận trời tối.  

( 2 ) 他从一九六零年住在北京,直到现在。

Tā cóng yījiǔliù líng nián zhù zài běijīng, zhídào xiànzài. Anh ta đến Bắc Kinh từ năm 1960 cho đến bây giờ.  

6.1 Trong câu có “直到 ” phía sau thường có “才,就 ” hô ứng. Khi có “才” hô ứng thì có nghĩa là tình huống mới xảy ra muộn màng khi có “就 ” hông ứng thì có nghĩa là tình huống ban đầu vẫn tiếp tục xảy ra không có gì thay đổi.

( 1 ) 直到昨天,我才知道他去上海。

Zhídào zuótiān, wǒ cái zhīdào tā qù shànghǎi. Đến mãi tối hôm qua tôi mới biết anh ta đi Thượng Hải.    

( 2 ) 他过去没上过大学,直到三十岁才有机会学文化。

Tā guòqù méi shàng guo dàxué, zhídào sānshí suì cái yǒu jīhuì xué wénhuà. Lúc trước anh ta không học qua đại học, mãi đến năm 30 tuổi anh ta mới có cơ hội học văn hóa.    

( 3 ) 直到晚上十一点,他才回家。

Zhídào wǎnshàng shíyī diǎn, tā cái huí jiā. Mãi đến 11h tối anh ta mới về nhà.    

( 4 ) 直到晚上十一点,他还没回家。

Zhídào wǎnshàng shíyī diǎn, tā hái méi huí jiā. Đến 11h tối rồi mà anh ta vẫn chưa về nhà.  

( 5 ) 直到晚上十一点,他还在做练习呢。

Zhídào wǎnshàng shíyī diǎn, tā hái zài zuò liànxí ne. Đến 11h tối rồi mà anh ta vẫn còn đang làm bài tập.  

( 6 ) 这事直到今天我才知道。

Zhè shì zhídào jīntiān wǒ cái zhīdào.

   

( 7 ) 直到上课铃声响起,同学们才乖乖拿出 这 节 课要用的书。

Zhídào shàngkè língshēng xiǎngqǐ, tóngxuémen cái guāiguāi ná chū zhè jié kè yào yòng de shū. Mãi đến khi tiếng chuông báo hiệu bắt đầu học vang lên, học sinh mới ngoan ngoãn lấy sách vở ra.  

( 8 )  这件事直到早晨才被发现。

Zhè jiàn shì zhídào zǎochén cái pī fà xiàn. Sự việc này mãi đến trời sáng mới bị phát hiện.   Trên đây là tất cả về giới từ trong tiếng trung.Hãy luyện tập thường xuyên về giới từ. Hi vọng với kiến thức về giới từ sẽ giúp các bạn lưu loát hơn trong tiếng trung. Nếu bạn cần trợ giúp trong việc tìm hiểu và các vấn đề chung liên quan đến việc học tiếng trung Hãy truy cập website chính thức của trung tâm:

Tiếng trung Anfa: https://tiengtrungcoban.vn

Fanpage:  ANFA – TIẾNG TRUNG CƠ BẢN 

Địa chỉ: Chùa Láng, Đống Đa . 096 568 52 66

 

.