DANH TỪ TRONG TIẾNG TRUNG

  Đối với người học ngoại ngữ nói chung hay học tiếng trung nói riêng thì việc phân biệt các từ loại như: Danh từ, hình dung từ, liên từ….. Để hiểu rõ hơn về ngữ pháp danh từ trong tiếng trung hôm nay cũng Tiếng Trung Anfa tìm hiểu nhé.

1.  Khái niệm về danh từ trong tiếng trung

Danh từ là loại từ chỉ người, vật, thời gian, nơi chốn…Danh từ chấp nhận nhiều loại từ ngữ làm thành phần bổ nghĩa, kể cả số lượng từ. Thành phần bổ nghĩa được gọi là định ngữ của danh từ, danh từ được bổ nghĩa gọi là trung tâm ngữ. Ngữ hình thành là ngữ danh từ. 外国人  (Wàiguó rén) = người nước ngoài 新书  (Xīnshū)= sách mới 两个越南人   (Liǎng gè yuènán rén) = hai người Việt Nam Trong đó 外国 là danh từ, 新 là hình dung từ (tính từ), 两个 là số-lượng từ. Danh từ trong tiếng Trung không có phạm trù “số”, nghĩa là dù số ít hay số nhiều, hình thức danh từ vẫn không thay đổi. 一个学生 ( một bạn học sinh); 五个学生 ( 5 bạn học sinh) Khi dùng làm vị ngữ hay hình thành cụm vị ngữ động từ, phải đứng sau động từ phán đoán 是【shì:là】: (1) 这是我的爸爸。 (Zhè shì wǒ de bàba) Đây là bố của tôi. (2) 这本书不是你的。 (Zhè běn shū búshì nǐ de) Quyển sách này không phải của bạn

a. Chú ý: Trong câu phủ định, dùng “ 不是” như ví dụ (2).

Trong câu đơn giản xác định thời gian, quê quán và địa điểm, theo thói quen có thể lược bớt, không bắt buộc dùng động từ phán đoán 是. (1) 今天是星期天  hay 今天星期天 Jīntiān shì xīngqítiān Hôm nay là ngày chủ nhật. (2) 我是河内人 hay 我河内人 (Wǒ shì hénèi rén Tôi là người Hà Nội. (3) 首都是河内hay(河内首都) (Shǒudū shì hénèi Thủ đô Hà Nội.

b. Chú ý:

Danh từ chỉ người có thể dùng hậu tố từ “们” để biểu thị số nhiều. Lưu ý khi đã dùng “们” chỉ số nhiều hoặc trong câu đã có từ chỉ số nhiều thì không được dùng thêm số lượng từ làm định ngữ (ví dụ: không thể nói 两个朋友们). Đại đa số danh từ không chấp nhận phó từ làm định ngữ (ví dụ không thể nói: 很问题; 不农民). Ngoài trừ một số danh từ trừu tượng có tính chất hình dung từ, có thể dùng phó từ để tu sức. Cụm từ  hình thành mang tính chất hình dung từ như: 很精神{ Hěn jīngshén} (rất hăng hái); 非常科学 {  fēicháng kēxué}( rất khoa học);不理智{bù lǐzhì} (không lý trí). Một số từ chỉ thời gian và phương vị, có thể nhận sự tu sức của phó từ. 才五点 {Cái wǔ diǎn }(mới 5 giờ);最前面 {zuì qiánmiàn}(phía trước nhất) Danh từ đơn âm có thể lặp lại (trùng điệp) để biểu thị ý nghĩa “mỗi một”. Ví dụ: 人人(每人)mỗi người;天天(每天)mỗi ngày Có nhiều danh từ do danh từ hoặc động từ thêm “子” “儿”hoặc “头”. Ví dụ:  桌子(bàn);椅子(ghế);画儿(hoạ);木头(gỗ).

2. Vị trí danh từ trong tiếng trung

a) Danh từ dùng làm chủ ngữ

车子开走了。 Chēzi kāi zǒuliǎo. Xe chạy rồi 衣服在衣柜里。 Yīfú zài yīguì lǐ. Áo quần ở trong tủ áo. 北京是中国的首都 Běijīng shì zhōngguó de shǒudū。 Bắc Kinh là thủ đô của Trung Quốc. 夏天热。 Xiàtiān rè Mùa hè nóng. 西边是操场 Xībian shì cāochǎng Phía tây là sân chơi. 老师给我们上课。 Lǎoshī gěi wǒmen shàngkè Giáo viên dạy chúng tôi.

b) Danh từ dùng làm tân ngữ:

我买票了。 Wǒ mǎi piào le. Tôi mua vé rồi – 我家在河内。 Wǒjiā zài hénèi. Nhà của tôi ở Hà Nội 小云看书。 Xiǎo yún kànshū Tiểu Vân đọc sách. 现在是五点。 Xiànzài shì wǔ diǎn Bây giờ là 5 giờ. 我们家在东边。 Wǒmen jiā zài dōngbian Nhà chúng tôi ở phía đông. 我写作业。 Wǒ xiě zuòyè Tôi làm bài tập.

c) Danh từ dùng làm vị ngữ:

他是河内人。 Tā shì hénèi rén. Anh ấy là người Hà Nội. 今天是星期四。 Jīntiān shì xīngqísì. Hôm nay thứ năm.

d) Danh từ dùng làm Định ngữ:

这个学生的成绩不错。 Zhège xuéshēng de chéngjī bùcuò. Thành tích của học sinh này khá tốt. 这是中国画儿。 Zhè shì zhōngguóhuàr. Đây là tranh Trung Quốc. 这是中国瓷器。 Zhè shì zhōngguó cíqì Đây là đồ sứ Trung Quốc. 我喜欢夏天的夜晚。 Wǒ xǐhuan xiàtiān de yèwǎn Tôi thích đêm mùa hè. 英语语法比较简单。 Yīngyǔ yǔfǎ bǐjiào jiǎndān Ngữ pháp tiếng Anh khá đơn giản. 妈妈的衣服在那儿。 Māmā de yīfú zài nà’er Y phục của má ở đàng kia.

e) Đối với danh từ biểu thị nơi chốn và thời gian, thường dùng làm trạng ngữ, và làm tân ngữ trong ngữ kết cấu giới từ.

我们明天再谈吧。 Wǒmen míngtiān zài tán ba. Ngày mai chúng ta nói chuyện tiếp nhé. 以前我不太了解他。 Yǐqián wǒ bù tài liǎojiě tā. Trước đây tôi không hiểu anh ấy lắm. 他后天来。 Tā hòutiān lái Ngày kia hắn sẽ đến. 我们晚上上课。 Wǒmen wǎnshàng shàngkè Buổi tối chúng tôi đi học. 您里边请。 Nín lǐbian qǐng Xin mời vào trong này. 我们外边谈。 Wǒmen wàibian tán Chúng ta hãy nói chuyện ở bên ngoài. Với những chia sẻ về Danh từ trong tiếng trung thì các bạn đã nắm rõ được về ngữ pháp cơ bản này để áp dụng vào giao tiếp tiếng trung chưa? Nếu bạn cần trợ giúp trong việc tìm hiểu và các vấn đề chung liên quan đến việc học tiếng trung Hãy truy cập website chính thức của trung tâm:

Tiếng trung Anfa: https://tiengtrungcoban.vn

Fanpage:  ANFA – TIẾNG TRUNG CƠ BẢN 

Địa chỉ: Chùa Láng, Đống Đa . 096 568 52 66

.