BỔ NGỮ XU HƯỚNG ĐƠN

  Nhằm phục vụ cho các bạn nắm bắt về những ngữ pháp khó, nâng cao từ đó các bạn có thể hoàn thành các kỳ thi hay đơn giản là sử dụng thành thạo trọng giao tiếp. Bổ ngữ xu hướng là một trong những cấu trúc khá phức tạp của tiếng trung. Cùng Tiếng trung Anfa tìm hiểu kỹ về bổ ngữ xu hướng đơn nhé.

1. Khái niêm

Bổ ngữ xu hướng biểu thị phương hướng của động tác hoặc hướng di chuyển của sự vật theo động tác.

2. Phân loại

Bổ ngữ xu hướng được chi ra làm 2 loại là : Bổ ngữ xu hướng đơn và bổ ngữ xu hướng kép

3. Bổ ngữ xu hướng đơn

– Động từ 来 hoặc 去 thường dùng ở sau động từ khác biểu thị xu hướng của động tác – Dùng 来 nếu động tác tiến hành hướng về phía người nói (hoặc đối tượng trần thuật) thì , nếu động tác tiến hành hướng về phía ngược lại (tức tách rời phía của đối tượng trần thuật) thì dùng 去.

3.1 Câu không mang tân ngữ

a. Khẳng định:

S + V +  来/去

你们快来吧 Nǐmen kuài lái ba Các bạn đến nhanh đi 我送你去 wǒ sòng nǐ qù Tôi tiễn bạn đi nhé 我刚刚从深圳回来 wǒ gānggāng cóng shēnzhèn huílái Tôi mới từ Thâm quyến về 经理在楼下等着你啦,你赶快下去吧 jīnglǐ zài lóu xià děngzhe nǐ la, nǐ gǎnkuài xià qù ba Giám đốc đang đứng dưới lầu chờ bạn, bạn 张先生不在家,他出去了 Zhāng xiānshēng bù zàijiā, tā chūqùle Ông Trương không có ở nhà, ông ấy đi ra ngoài rồi. 他从楼上下来。 Tā cóng lóu shàng xiàlái. Anh ấy từ trên lầu xuống Chú ý: Trong câu này dùng “来” chỉ hành động hướng về phía người nói. Nếu hành động có xu hướng tách rời người nói, KHÔNG hướng về phía người nói thì ta dùng 去. Trong câu tieng Trung giao tiep dùng “去” tức là hành động tách rời phía người nói, cũng có thể dùng “来” trong trường hợp người này đang đứng ở ngoài cổng cùng cô bạn gái đó, tức là chỉ hành động hướng về phía người nói.

b. Thể nghi vấn

S +V +来/去+了吗/了没(有)

他回来了吗/了没(有) Tā huíláile ma/le méi (yǒu) Anh ấy đã về chưa? 他去中国了吗? Tā qù zhōngguóle ma? Anh ta đi Trung Quốc chưa? 学生们回来宿舍了没? Xuéshēngmen huílái sùshèle méi? Học sinh đã trở về kí túc xá chưa? 你去过韩国了吗? Nǐ qùguò hánguóle ma? Bạn đi qua Hàn Quốc chưa?

3.2 Câu mang tân ngữ

a. Tân ngữ chỉ nơi chốn

Trong câu mà các bạn học tiếng Trung mang tân ngữ có chia làm 2 loại: tân ngữ chỉ nơi chốn và tân ngữ khác. Cấu trúc:                              S + V + O + 来/去 她回家乡去了 Tā huí jiāxiāng qùle Chú ý: Chủ thể của hành động KHÔNG hướng về phía người nói, có xu hướng rời xa người nói nên phải dùng 去, cũng có thể thay thành 来 nếu người nói hiện đang ở “家乡“ – nơi người được nhắc tới là “她” sẽ quay về. Cô ấy trở về quê rồi 马上迟到了,你赶快上楼去吧 mǎshàng chídàole, nǐ gǎnkuài shàng lóu qù ba Sắp muộn mất rồi, bạn nhanh chóng lên lâu đi 外边下雨了,快进屋里来吧。 Wàibian xià yǔle, kuài jìn wū li lái ba. Bên ngoài mưa rồi, mau vào trong nhà đi. Chú ý: do người nói đang ở trong phòng rồi nên phải dùng 来, cũng có thể dùng 去 chỉ người nói cũng đang ở bên ngoài 他回宿舍去了。 Tā huí sùshè qùle. Anh ấy về kí túc xá rồi. CHÚ Ý: Loại câu tiếng Trung có tân ngữ biểu thị nơi chốn này KHÔNG THỂ CÓ TRỢ TỪ ĐỘNG THÁI 了, CHỈ có thể dùng TRỢ TỪ NGỮ KHÍ 了

b. Tân ngữ chỉ sự vật: Ta có thể đặt tân ngữ đó ở giữa bổ ngữ (来/去) và động từ, hoặc có thể đặt sau bổ ngữ(来/去).

Cấu trúc: S  + V + O  + 去/来 他的女友病了,他要带一些水果去看看她。 Tā de nǚyǒu bìng le, tā yào dài yīxiē shuǐguǒ qù kàn kàn tā Bạn gái anh ấy bị ốm rồi, anh ấy mang một ít hoa quả đến thăm cô ấy. 他给玛丽带来了一个好消息。 Tā gěi mǎlì dài lái le yī ge hǎo xiāoxī. Tôi mang đến cho mary 1 tin tốt

4. Chú ý

a. Bổ ngữ xu hướng đơn 来 biểu thí động tác hướng về người nói

学生都进来了 Xuéshēng dōu jìnláile Học sinh đều đi vào rồi

b. Bổ ngữ xu hướng  đơn 来 biểu thị động tác hướng về người nói

老师还没下去 Lǎoshī hái méi xiàqù Thầy giáo vẫn chưa xuống. Trên đây là toàn bộ kiến thức về bổ ngữ xu hướng đơn. Bạn đã nắm rõ về cách dùng của bổ ngữ xu hướng đơn chưa. Chúc bạn thành công hơn trên con đường học tiếng trung nhé. Nếu bạn cần trợ giúp trong việc tìm hiểu và các vấn đề chung liên quan đến việc học tiếng trung Hãy truy cập website chính thức của trung tâm:

Tiếng trung Anfa: https://tiengtrungcoban.vn

Fanpage:  ANFA – TIẾNG TRUNG CƠ BẢN 

Địa chỉ: Chùa Láng, Đống Đa . 096 568 52 66

.