THÀNH NGỮ THƯỜNG DÙNG ( P8)

THÀNH NGỮ THƯỜNG DÙNG ( P8)

Tiếng trung vốn đa dạng vốn đa dạng phong phú về mặt ngữ nghĩa của từ. Vì vậy khi nhắc đến Tiếng Trung không thể không nhắc đến những thành ngữ thường dùng rất hay và rất thâm thúy. Ở bài trước chúng ta đã được học các thành ngữ thường dùng đầu tiên rất hay. Hôm nay cùng Tiếng trung Anfa tìm hiểu vào những thành ngữ thường dùng tiếp theo nhé!

 

1. Thành ngữ: 将计就计/ jiānɡ jì jiù jì/: Tương kế tựu kế, Gậy ông đập lưng ông

Hán việt: Tương kế tựu kế

Ý nghĩa: Lợi dụng kế sách mà đối phương sử dụng để đối phó lại đối phương.

Ví dụ:

 

( 1 ) 明白他的真实想法,我们干脆将计就计。

Míngbái tā de zhēnshí xiǎngfǎ, wǒmen gāncuì jiāng jì jiù jì.

 

( 2 ) 我们正好将计就计,故意把假情报透露给敌方的间谍人员。

Wǒmen zhènghǎo jiāngjìjiùjì, gùyì bǎ jiǎ qíngbào tòulù gěi dí fāng de jiàndié rényuán

Chúng ta buộc phải tương kế tựu kế, cố ý tiết lộ tin tình báo giả cho gián điệp địch.

 

2. Thành ngữ /将功补过/: jiānɡ ɡōnɡ bǔ ɡuò Đái công chuộc tội, Đoái công chuộc tội.; Lập công chuộc tội

Hán việt: Tương công bổ quá

Ý nghĩa: Dùng công lao để bù đắp sai lầm,Lập thành tích để chuộc tội,

Ví dụ:

 

( 1 ) 对于犯错误的人,要给他个将功补过的机会。

Duìyú fàn cuòwù de rén, yào gěi tā gè jiānggōngbǔguò de jīhuì.

Đối với những người phạm sai lầm, cần cho họ một cơ hội để đái công chuộc tội.

 

( 2 ) 这次我没完成任务,下次一定将功补过。

Zhè cì wǒ méi wánchéng rènwù, xià cì yīdìng jiāng gōng bǔ guò.

Lần này tôi chưa hoàn thành nhiệm vụ, lần sau nhất định đái công chuộc tội.

 

3. Thành ngữ: 江心补漏 /jiānɡ xīn bǔ lòu/: Nước đến chân mới nhảy, Nước đến trôn mới nhảy, Thuyền ra giữa sông mới vá lỗ hổng, Khát nước mới lo đào giếng

Hán việt: Giang tâm bổ lậu

Ý nghĩa: Thuyền ra đến giữa sông mới vá lỗ hổng. Rơi vào thời khắc hiểm nghèo mới nghĩ cách sửa chữa, lúc đó đã muộn rồi. Sự việc xảy ra mới cuống cuồng tìm cách phòng tránh

Ví dụ:

 

( 1 ) 船到江心补漏迟,隐患成灾时已晚。

Chuán dào jiāng xīn bǔlòu chí, yǐnhuàn chéng zāi shí yǐ wǎn

Nước đến chân mới nhảy, khi tai họa ngầm thành họa thì đã muộn rồi.

 

( 2 ) 船到江心补漏迟,事故临头后悔晚。

Chuán dào jiāng xīn bǔlòu chí, shìgù líntóu hòuhuǐ wǎn

Nước đến chân mới nhảy, sau khi tai nạn xảy ra hối hận thì đã muộn rồi.

 

4. Thành ngữ: 见死不救 / jiàn sǐ bù jiù/ :Thấy chết không cứu

Hán việt: Kiến tử bất cứu

Ý nghĩa: Nhìn thấy người ta gặp nguy hiểm mà không cứu giúp,Làm ngơ không cứu giúp người bị nạn

Ví dụ:

 

( 1 ) 见死不救,临阵脱逃,谁听了这事能不气愤。

Jiàn sǐ bù jiù, línzhèntuōtáo, shéi tīngle zhè shì néng bù qìfèn

Thấy chết không cứu, lâm trận bỏ chạy, ai nghe chuyện này mà có thể không tức giận.

 

( 2 ) 这个人见死不救,应该受到人们的指责。

Zhège rén jiàn sǐ bù jiù, yīnggāi shòudào rénmen de zhǐzé.

Người này thấy chết không cứu, nên bị người ta chỉ trích.

 

5. Thành ngữ:见风使舵/ jiàn fēnɡ shǐ duò/: Gió chiều nào theo chiều ấy, Lựa gió bỏ buồm

Hán việt: Kiến phong sử đà

Ý nghĩa: Nhìn hướng gió mà bẻ lái. Ví với nhìn thế lực hoặc ánh mắt của người khác mà hành động. Không có lập trường, không có ý chí kiên định mà chỉ dựa theo người khác

Ví dụ:

 

( 1 ) 他是一个善于见风使舵的人。

Tā shì yīgè shànyú jiàn fēng shǐ duò de rén

Anh ta là người giỏi gió chiều nào theo chiều ấy.

 

( 2 ) 善于见风使舵的人,是很令其他人讨厌的。

Shànyú jiàn fēng shǐ duò de rén, shì hěn lìng qítā rén tǎoyàn de

Người giỏi gió chiều nào theo chiều ấy, luôn khiến người khác chán ghét.

 

6. Thành ngữ: 剪草除根 / jiǎn cǎo chú ɡēn/: Nhổ cỏ phải nhổ tận gốc, Nhổ cỏ tận gốc; Đánh rắn giập đầu, Đào tận gốc, trốc tận rễ

Hán viêt: Tiễn thảo trừ căn

Ý nghĩa: Khi diệt cỏ phải nhổ cả rễ để cỏ không thể mọc được nữa. ví với trừ mầm họa không để lại hậu hoạn.Muốn loại bỏ hoàn toàn một tật xấu hay tệ nạn nào đó thì phải tìm cho được căn nguyên của nó rồi mới cương quyết tiêu diệt

Ví dụ:

 

( 1 ) 这件事唯有彻底地剪草除根,才算治本。

Zhè jiàn shì wéi yǒu chèdǐ dì jiǎn cǎo chúgēn, cái suàn zhìběn

Việc này chỉ có đào tận gốc, trốc tận rễ mới là cách trị tận gốc.

 

( 2 ) 对身上所有的坏习惯我们应剪草除根。

Duì shēnshang suǒyǒu de huài xíguàn wǒmen yīng jiǎn cǎo chúgēn.

Mọi thói quen xấu chúng ta nên nhổ cỏ phải nhổ tận gốc.

 

7. Thành ngữ: 拣精剔肥 /jiǎn jīnɡ tī féi/ :Kén cá chọn canh

Hán việt: Giản tinh tích phì

Ý nghĩa: Chỉ hết sức kén chọn, tìm mọi cách bắt bẻ. Ví trường hợp kén chọn quá kĩ do cầu kì hoặc khó tính

Ví dụ:

 

( 1 ) 担任工作不应拣精剔肥。

Dānrèn gōngzuò bù yìng jiǎn jīng tī féi.

Làm việc không nên kén cá chọn canh.

 

( 2 ) 小华干什么总是拣精剔肥,没有人能与她合作。

Xiǎo huá gànshénme zǒng shì jiǎn jīng tī féi, méiyǒu rén néng yǔ tā hézuò

Tiểu Hoa làm gì cũng kén cá chọn canh, chẳng ai có thể phù hợp với cô ta.

 

8. Thành ngữ: 肩摩踵接 /jiān mó zhǒnɡ jiē/ : Đông như kiến cỏ, Đông nghìn nghịt

Hán việt: Kiên ma chủng tiếp

Ý nghĩa: Vai chạm vai, chân nối chân. Ví với người rất đông đúc; rất chen chúc. Khi nói đến một số quá đông người tụ họp

Ví dụ:

 

( 1 ) 要从这样肩摩踵接的人群中穿过去可真难。

Yào cóng zhèyàng jiān mó zhǒng jiē de rénqún zhōng chuān guòqù kě zhēn nán.

 

( 2 ) 去年庙会时节,热闹非凡,人山人海,肩摩踵接。

Qùnián miàohuì shíjié, rènào fēifán, rénshānrénhǎi, jiān mó zhǒng jiē.

Mùa lễ hội năm ngoái, vô cùng náo nhiệt, đông như kiến cỏ.

 

Trên đây là một số thành ngữ thường dụng chúng ta chờ đón những thành ngữ thường dụng tiếp theo vào phần 9 nhé .Hãy luyện tập thường xuyên những thành ngữ thường  dụng này nhé. Hi vọng với những thành ngữ thường dụng này  sẽ giúp các bạn lưu loát hơn trong tiếng trung.

Nếu bạn cần trợ giúp trong việc tìm hiểu và các vấn đề chung liên quan đến việc học tiếng trung Hãy truy cập website chính thức của trung tâm:

Tiếng trung Anfa : https://tiengtrungcoban.vn

Fanpage: ANFA – TIẾNG TRUNG CƠ BẢN

Địa chỉ: Chùa Láng, Đống Đa . 096 568 52 66

 

.