THÀNH NGỮ HAY DÙNG (P4)

THÀNH NGỮ HAY DÙNG (P4)

Văn hóa Trung quốc và văn hóa việt nam có nhiều nét tương đồng, một trong số đó chính là sử dụng thành ngữ hay dùng trong cuộc sống hằng ngày. Ở các bài trước chúng ta đã được tìm hiểu các thành ngữ hay dùng trong tiếng trung, tuy nhiên đấy mới chỉ là một phần nhỏ,Hôm nay lại tiếp tục cùng Tiếng trung Anfa tìm hiểu thêm những câu thành ngữ hay dùng tiếp theo nhé.

 

1. Thành ngữ 鞠躬尽瘁 / jū ɡōnɡ jìn cuì/ :Hết lòng hết sức

 

Hán việt: Cúc cung tận tụy

Ý nghĩa: Cung kính thận trọng, dốc hết sức mình,cúi mình; khom lưng. Tận tụy: hết lòng hết sức.

 

Ví dụ:

( 1 ) 她为推展学前教育,鞠躬尽瘁,贡献良多。

Tā wèi tuīzhǎn xuéqián jiàoyù, jūgōngjìncuì, gòngxiàn liáng duō.

Vì phát triển giáo dục mầm non, cô ấy cúc cung tận tụy, cống hiến rất nhiều.

 

( 2 ) 他可以为公事鞠躬尽瘁,牺牲所有假期。

Tā kěyǐ wéi gōngshì jūgōngjìncuì, xīshēng suǒyǒu jiàqī.

Anh ấy có thể cúc cung tận tụy vì việc công, hi sinh mọi kì nghỉ

 

2. Thành ngữ: 咎由自取/ jiù yóu zì qǔ/: Gieo gió gặt bão

 

Hán việt : Cửu do tự thủ

Ý nghĩa: Tai họa hoặc sai lầm là do tự mình gây ra. Tự làm tự chịu

 

Ví dụ:

( 1 ) 他今天的下场,纯属咎由自取!

Tā jīntiān de xiàchǎng, chún shǔ jiùyóuzìqǔ!

Kết cục hôm nay của anh ta, đều là gieo gió gặt bão!

 

( 2 ) 他不过是咎由自取而已。

Tā bùguò shì jiùyóuzìqǔ éryǐ.

Anh ta chỉ là gieo gió gặt bão mà thôi.

 

3. Thành ngữ 旧瓶新酒/ jiù pínɡ xīn jiǔ/ : Bình cũ rượu mới

 

Hán việt: Cựu bình tân tửu

Ý nghĩa: Miêu tả hình thức cũ nhưng nội dung mới.

Ví dụ.

( 1 ) 旧瓶新酒,旧形式适应不了新的内容。

Jiù píng xīnjiǔ, jiù xíngshì shìyìng bùliǎo xīn de nèiróng.

Bình cũ rượu mới, hình thức cũ không hợp với nội dung mới.

 

( 2 ) 旧瓶新酒,需要些许的创意,些许的变通能力。

Jiù píng xīnjiǔ, xūyào xiēxǔ de chuàngyì, xiēxǔ de biàntōng nénglì.

Bình cũ rượu mới, cần nhiều sáng kiến mới, nhiều khả năng ứng biến

 

4. Thành ngữ : 酒囊饭包 /jiǔ nánɡ fàn bāo/: Giá áo túi cơm

 

Hán việt: Tửu nang phạn bao

Ý nghĩa: Chỉ những người vô dụng, hèn kém, không làm được những việc chính, việc to tát, mà chỉ làm được những việc phụ lặt vặt,Chỉ biết ăn uống, không biết làm việc. Châm biếm những người bất tài vô dụng.

 

Ví dụ:

( 1 ) 我看他只是个酒囊饭包,并无真才实学。

Wǒ kàn tā zhǐshì gè jiǔ náng fàn bāo, bìng wú zhēn cái shíxué.

Tôi thấy hắn chỉ là tên giá áo túi cơm, chẳng có thực tài gì đâu.

 

( 2 ) 他要继续这样成天好吃懒做,就别怪人家称他为酒囊饭包。

Tā yào jìxù zhèyàng chéngtiān hàochīlǎnzuò, jiù bié guàirén jiā chēng tā wèi jiǔ náng fàn bāo.

Nếu cứ tiếp tục suốt ngày ăn bơ làm biếng thì đừng trách người ta gọi nó là phường giá áo túi cơm.

 

5. Thành ngữ 九牛一毛 /jiǔ niú yī máo/ : Như muối bỏ bể

 

Hán việt: Cửu ngưu nhất mao

Ý nghĩa: Ví với số lượng cực nhỏ trong số lượng lớn, nhỏ bé chẳng đáng kể,Quá ít ỏi, chẳng thấm tháp gì, chẳng có tác dụng gì.

Ví dụ:

( 1 ) 这些钱对于一个百万富翁来说不过是九牛一毛。

Zhèxiē qián duìyú yīgè bǎi wàn fùwēng lái shuō bu guò shì jiǔniúyīmáo.

Khoản tiền này đối với phú ông mà nói chỉ là như muối bỏ bể.

 

( 2 ) 他家的粮食多的是,拿出这么一点也就是九牛一毛。

Tā jiā de liángshí duō de shì, ná chū zhème yīdiǎn yě jiùshì jiǔniúyīmáo.

Lương thực của nhà anh ấy nhiều lắm, lấy một chút như vậy cũng như muối bỏ bể.

 

6. Thành ngữ 鸠夺鹊巢 /jiū duó què cháo/: Tu hú sẵn tổ mà đẻ

 

Hán việt: Cưu đoạt thước sào

Ý nghĩa: Tu hú không biết làm tổ, thường chiếm tổ của chim khách. Ví với chiếm đoạt chỗ ở của người khác.

Ví dụ:

( 1 ) 他要是当了局长,简直就是鸠夺鹊巢。

Tā yàoshi dāng liǎo júzhǎng, jiǎnzhí jiùshì jiū duó què cháo

Nếu anh ta làm cục trưởng, quả là ngồi không hưởng lộc.

 

( 2 ) 整个科研过程他都没有参与,最后却鸠夺鹊巢,把功劳归为己有。

Zhěnggè kēyán guòchéng tā dōu méiyǒu cānyù, zuìhòu què jiū duó què cháo, bǎ gōngláo guī wéi jǐ yǒu.

Cả quá trình nghiên cứu khoa học anh ta không hề tham gia, cuối cùng lại sẵn tổ mà đẻ, mọi công lao đều thuộc về anh ta.

 

7. Thành ngữ: 敬而远之/jìnɡ ér yuǎn zhī/: Kính như viễn chi

 

Hán việt: Kính như viễn chi

Ý nghĩa: Biểu thị ngoài mặt thì tôn kính nhưng trên thực tế không muốn tiếp cận. Cũng dùng làm câu châm biếm khi không muốn tiếp cận người khác.

Ví dụ:

( 1 ) 他是一个冷若冰霜的人,别人对他都敬而远之。

Tā shì yīgè lěngruòbīngshuāng de rén, biérén duì tā dōu jìng’éryuǎnzhī.

Anh ta là người lạnh lùng, người khác đối với anh ta đều kính nhi viễn chi.

 

( 2 ) 我对他是敬而远之,不即不离。

Wǒ duì tā shì jìng’éryuǎnzhī, bù jí bùlí.

Tôi đối với anh ấy kính nhi viễn chi, không gần không xa.

 

8. Thành ngữ 井蛙之见 /jǐnɡ wā zhī jiàn/: Ếch ngồi đáy giếng

 

Hán việt: Tỉnh oa chi kiến

Ý nghĩa: Ví người ít tiếp xúc với bên ngoài nên ít hiểu biết, tầm nhìn hạn hẹp,Kiến giải hạn hẹp như con ếch dưới đáy giếng. Ví với kiến giải nông cạn, hạn hẹp.

Ví dụ:

( 1 ) 我的看法只是井蛙之见,肤浅得很,说出来怕贻笑大方。

Wǒ de kànfǎ zhǐshì jǐng wā zhī jiàn, fūqiǎn dé hěn, shuō chūlái pà yíxiàodàfāng.

Quan điểm của tôi chỉ là ếch ngồi đáy giếng, cực kì nông cạn, nói ra sợ làm trò cười cho thiên hạ.

 

( 2 ) 这种保守的观点是井蛙之见,不值得提倡。

Zhè zhǒng bǎoshǒu de guāndiǎn shì jǐng wā zhī jiàn, bù zhídé tíchàng.

Quan điểm bảo thủ này là ếch ngồi đáy giống, không đáng đề xướng.

 

Trên đây là một số thành ngữ hay dùng chúng ta chờ đón mẫu câu cơ bản tiếp theo vào phần 5 nhé .Hãy luyện tập thường xuyên những thành ngữ này nhé. Hi vọng với những thành ngữ này  sẽ giúp các bạn lưu loát hơn trong tiếng trung.

Nếu bạn cần trợ giúp trong việc tìm hiểu và các vấn đề chung liên quan đến việc học tiếng trung Hãy truy cập website chính thức của trung tâm:

Tiếng trung Anfa : https://tiengtrungcoban.vn

Fanpage: ANFA – TIẾNG TRUNG CƠ BẢN

Địa chỉ: Chùa Láng, Đống Đa . 096 568 52 66

 

.