TIẾNG TRUNG CHỦ ĐỀ CÔNG SỞ (P1)

TIẾNG TRUNG CHỦ ĐỀ CÔNG SỞ (P1)

Chủ đề công ty, công sở là chủ đề rất đáng được quan tâm. Tất cả chúng ta ngoài yêu thích ngôn ngữ Trung Quốc thì mục đích chính vẫn là phục vụ cho công việc . Vậy hôm nay Tiếng trung Anfa cùng các bạn tìm hiểu về những mẫu câu trong công sở nha

 

1. Báo cáo công việc

A: 杨总,人到齐了。现在可以开始开会了。

Yáng zǒng, rén dào qí le. Xiànzài kěyǐ kāishǐ kāihuì le.
Tổng giám đốc Dương, mọi người đã đến đông đủ rồi. Bây giờ có thể bắt đầu cuộc họp rồi.

B: 好,开始吧。今天是每季度的例会, 大家轮流发言。黄明,有你开始吧。

Hǎo, kāishǐ ba. Jīntiān shì měi jìdù de lìhuì, dàjiā lúnliú fāyán. Huáng Míng, yǒu nǐ kāishǐ ba.
Được, bắt đầu đi. Hôm nay là cuộc họp thường lệ của mỗi quý, mọi người hãy luân phiên phát biểu. Hoàng Minh, anh bắt đầu trước đi.

A: 这个季度的销售额与上季度持平,但是考虑到这个季度是销售淡季,这个成绩应该还不错。不过我们的竞争对手泰文公司准备在最近展开一轮大规模的促销活动。我建议我们应该针锋相对,也策划一轮类似的活动。

Zhè ge jìdù de xiāoshòu’é yǔ shàng jìdù chípíng, dànshì kǎolǜ dào zhè ge jìdù shì xiāoshòu dànjì, zhè ge chéngjī yīnggāi hái bú cuò. Bú guò wǒmen de jìngzhēng duìshǒu Tàiwén gōngsī zhǔnbèi zài zuìjìn zhǎnkāi yì lún dà guīmó de cùxiāo huódòng. Wǒ jiànyì wǒmen yīnggāi zhēnfēngxiāngduì, yě cèhuà yì lún lèisì de huódòng.
Doanh thu của quý này và quý trước ngang nhau, nhưng xét đến việc quý này chưa đến mùa kinh doanh, mà kết quả được như thế là rất tốt. Song, đối thủ cạnh tranh của chúng ta, công ty Thái Văn dạo gần đây đang chuẩn bị triển khai một số hoạt động thúc tiến kinh doanh với quy mô lớn. Tôi đề nghị chúng ta nên cạnh tranh mạnh mẽ, cũng phải vạch ra một số hoạt động tương tự như vậy.

B: 嗯,邓华,对于泰文公司这次的促销活动,你怎么看?

Èn, Dèng Huá, duìyú Tàiwén gōngsī zhè cì de cùxiāo huódòng, nǐ zěnme kàn?
Ừm, Đặng Hoa, đối với những hoạt động thúc tiến kinh doanh lần này của công ty Thái Văn, anh thấy thế nào?

A: 从下个季度开始,我们的产品销售将逐渐进入旺季。如果我们不及时应对泰文公司的这个活动,必然影响我们产品在旺季的销售。泰文公司的市场占有率本来略逊我们一筹,居第二名,我看他们是想借这个机会大肆宣传,然后超过我们成为第一名。这样会对我们公司的形象产生很负面的影响。

Cóng xià ge jìdù kāishǐ, wǒmen de chǎnpǐn xiāoshòu jiāng zhújiàn jìnrù wàngjì. Rúguǒ wǒmen bù jíshí yìngduì Tàiwén gōngsī de zhè ge huódòng, bìrán yǐngxiǎng wǒmen chǎnpǐn zài wàngjì de xiāoshòu. Tàiwén gōngsī de shìchǎng zhànyǒulǜ běnlái luèxùn wǒmen yì chóu, jū dì èr míng, wǒ kàn tāmen shì xiǎng jiè zhè ge jīhuì dàsì xuānchuán, ránhòu chāoguò wǒmen chéngwéi dì yī míng. Zhèyàng huì duì wǒmen gōngsī de xíngxiàng chǎnshēng hěn fùmiàn de yǐngxiǎng.
Từ quý sau, các sản phẩm của chúng ta sẽ dần đi vào mùa kinh doanh. Nếu chúng ta không kịp thời đối phó hoạt động lần này của công ty Thái Văn thì sẽ ảnh hưởng đến vấn đề kinh doanh của sản phẩm chúng ta khi vào mùa kinh doanh. Thị trường của công ty Thái Văn thường đứng sau chúng ta, ở vị trí thứ hai, tôi nghĩ họ muốn nhân cơ hội này để tuyên truyền rộng rãi, sau đó vượt qua chúng ta để chiếm vị trí số một. Như vậy sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến hình tượng công ty chúng ta.

B: 不错。不能让他们得逞。

Bú cuò. Bùnéng ràng tāmen déchěng.
Đúng thế. Không thể để họ thực hiện được.

A: 企划部已经设计了几个草案,准备在泰文公司展开活动的同事,也展开一轮本公司产品的宣传和促销活动。

Qǐhuàbù yǐjīng shèjì le jǐ ge cǎo’àn, zhǔnbèi zài Tàiwén gōngsī zhǎnkāi huódòng de tóngshì, yě zhǎnkāi yì lún běn gōngsī chǎnpǐn de xuānchuán hé cùxiāo huódòng.
Phòng Kế hoạch đã lập ra một số dự án, chuẩn bị vào thời điểm công ty Thái Văn triển khai hoạt động, cũng triển khai một loạt hoạt động thúc tiến kinh doanh và tuyên truyền về sản phẩm của công ty chúng ta.

B: 今天时间有限,会后请你把你们设计的草案送到我那里。我们再具体讨论。

Jīntiān shíjiān yǒuxiàn, huì hòu qǐng nǐ bǎ nǐmen shèjì de cǎo’àn sòng dào wǒ nàlǐ. Wǒmen zài jùtǐ tǎolùn.
Hôm nay thời gian có hạn, lát nữa hãy đưa nhưng dự án mà các anh đã lập ra đưa đến chỗ tôi. Chúng ta sẽ thảo luận cụ thể hơn.

2. Hợp tác trong công việc

A: 杨立,本季度工厂那里的情况怎么样?

Yáng Lì, běn jìdù gōngchǎng nàlǐ de qíngkuàng zěnmeyàng?
Dương Lập, tình hình ở nhà máy trong quý này như thế nào?

B: 这个季度的生产任务已经全部完成,产品和格律也达到了公司规定的要求。

Zhè ge jìdù de shēngchǎn rènwù yǐjīng quánbù wánchéng, chǎnpǐn hé gélǜ yě dádào le gōngsī guīdìng de yāoqiú.
Nhiệm vụ sản xuất trong quý này đã hoàn thành xong, tỉ lệ chất lượng sản phẩm cũng đáp ứng những yêu cầu quy định của công ty.

A: 嗯,你的工作表现我很满意。对了,黄明,我记得你说过你对如何降低生产成本有一定经验。虽然你刚来不久,不过以你现在对公司生产方面的了解,你觉得我们还有没有降低成本的余地?

Èn, nǐ de gōngzuò biǎoxiàn wǒ hěn mǎnyì. Duì le, Huáng Míng, wǒ jìdé nǐ shuō guò nǐ duì rúhé jiàngdī shēngchǎn chéngběn yǒu yídìng jīngyàn. Suīrán nǐ gāng lái bù jiǔ, bú guò yǐ nǐ xiànzài duì gōngsī shēngchǎn fāngmiàn de liǎojiě, nǐ juédé wǒmen hái yǒu méi yǒu jiàngdī chéngběn de yúdì?
Ừm, tôi rất hài lòng với những biểu hiện công việc của anh. Đúng rồi, Hoàng Minh, tôi còn nhớ anh đã từng nói anh có một số kinh nghiệm nhất định về vấn đề làm thế nào để giảm chi phí sản xuất. Tuy anh vừa mới đến đây không bao lâu, nhưng với sự hiểu biết của anh hiện nay về vấn đề sản xuất của công ty, anh nghĩ chúng ta còn có thể giảm chi phí sản xuất nữa hay không?

B: 我对公司生产方面进行了一些研究。以我的经验,可以在生产流程上进行优化。

Wǒ duì gōngsī shēngchǎn fāngmiàn jìnxíng le yìxiē yánjiū. Yǐ wǒ de jīngyàn, kěyǐ zài shēngchǎn liúchéng shàng jìnxíng yōuhuà.
Tôi đã tiến hành một vài nghiên cứu về vấn đề sản xuất của công ty. Theo kinh nghiệm của tôi, chúng ta có thể tiến hành ưu hóa quá trình sản xuất.

A: 好,这个任务就交给你了。

Hǎo, zhè ge rènwù jiù jiāo gěi nǐ le.
Được, vậy chuyện này sẽ giao cho anh.

B: 黄明,如果有任何需要,比方说需要数据和资料,我一定全力协助你。

Huáng Míng, rúguǒ yǒu rènhé xūyào, bǐfāng shuō xūyào shùjù hé zīliào, wǒ yídìng quánlì xiézhù nǐ.
Hoàng Minh, nếu có yêu cầu gì, ví dụ như cần số liệu và tư liệu thì tôi nhất định sẽ cố gắng giúp đỡ anh.

A: 很好,希望大家能加强合作。

Hěn hǎo, xīwàng dàjiā néng jiāqiáng hézuò.
Rất tốt, hi vọng mọi người có thể hợp tác tốt với nhau.

B: 对生产流程方面的改动,可能会在人员安排上有些影响。最近公司刚刚和工厂的多员工续签了劳动合同,如果出现较大变动,公司可能有法律上的麻烦。

Duì shēngchǎn liúchéng fāngmiàn de gǎidòng, kěnéng huì zài rényuán ānpái shàng yǒuxiē yǐngxiǎng. Zuìjìn gōngsī gānggāng hé gōngchǎng de duō yuángōng xùqiān le láodòng hétóng, rúguǒ chūxiàn jiào dà biàndòng, gōngsī kěnéng yǒu fǎlǜ shàng de máfan.
Sự thay đổi quá trình sản xuất có thể sẽ ảnh hưởng đến vị trí sắp xếp của nhân viên. Gần đây, công ty vừa ký hợp đồng lao động với nhiều nhân công của nhà máy, nếu sự thay đổi quá lớn thì công ty có thể gặp rắc rối về mặt pháp luật.

A: 这个也要考虑。黄明,你先别把你的研究方案拿出来,咱们在具体问题具体解决。时间不早了,大家还有别的问题吗?没有?好,散会。

Zhè ge yě yào kǎolǜ. Huáng Míng, nǐ xiān bié bǎ nǐ de yánjiū fāng’àn ná chū lái, zánmen zài jùtǐ wèntí jùtǐ jiějué. Shíjiān bù zǎo le, dàjiā hái yǒu bié de wèntí ma? Méi yǒu? Hǎo, sànhuì.
Cũng phải xét đến vấn đề này nữa. Hoàng Minh, trước tiên anh hãy đưa ra phương án nghiên cứu của anh, sau đó chúng ta sẽ giải quyết cụ thể từng vấn đề. Cũng không còn sớm nữa, mọi người còn có vấn đề gì nữa không? Không có sao? Được rồi, vậy chúng ta tan họp.

Trên đây là những mẫu câu giao tiếp trong công sở trong tiếng trung. Hãy luyện tập những mẫu câu công sở trên nhé.  Hi vọng với những mẫu câu công sở sẽ giúp bạn học tốt hơn.

Nếu bạn cần trợ giúp trong việc tìm hiểu và các vấn đề chung liên quan đến việc học tiếng trung Hãy truy cập website chính thức của trung tâm:

Tiếng trung Anfa : https://tiengtrungcoban.vn

Fanpage: ANFA – TIẾNG TRUNG CƠ BẢN

Địa chỉ: Chùa Láng, Đống Đa . 096 568 52 66

.