THÀNH NGỮ THÔNG DỤNG ( P7)

THÀNH NGỮ THÔNG DỤNG ( P7)

各位亲爱的同学们!

Lại là Tiếng trung Anfa đây! Hôm nay các bạn muốn được chia sẻ gì nào? Vẫn là những câu thành ngữ quen thuộc nhỉ? Vậy hôm nay chúng ta lại đến với những thành ngữ thông dụng tiếp theo nhé! Các bạn còn nhớ chúng đã đã được học những thành ngữ thông dụng nào không?

 

1. 结结巴巴 /jié jié bā bā/: Lắp ba lắp bắp, Cà lăm, Lắp bắp

 

Hán việt: Kết kết ba ba

Ý nghĩa: Miêu tả ăn nói không lưu loát. Cũng chỉ chắp vá, miễn cưỡng. Miệng nói liên tục nhưng lời không rõ ràng, rời rạc

Ví dụ:

 

( 1 ) 我不会讲话,一见人多就结结巴巴。

Wǒ bù huì jiǎnghuà, yī jiàn rén duō jiù jié jiē bābā.

Tôi không biết phát biểu, vừa thấy đông người là lắp ba lắp bắp.

 

( 2 ) 他因为激动,话说得结结巴巴。

Tā yīnwèi jīdòng, huàshuō dé jié jiē bābā.

Vì xúc động nên anh ấy nói chuyện lắp ba lắp bắp.

 

2. 结草衔环 / jié cǎo xián huán/ :Kết cỏ ngậm vành, Đền ơn đáp nghĩa

 

Hán việt: Kết thảo hàm hoàn

Ý nghĩa: Thời xưa miêu tả cảm ơn báo đức, đến chết không quên. Tỏ lòng biết ơn sâu sắc người đã giúp đỡ mình

Ví dụ:

 

( 1 ) 你对我的知遇之恩,我一定结草衔环,绝不会忘记。

Nǐ duì wǒ de zhīyù zhī ēn, wǒ yīdìng jié cǎo xián huán, jué bù huì wàngjì.

Ơn tri ngộ của bạn, tôi nhất định kết cỏ ngậm vành, tuyệt đối không quên.

 

( 2 ) 他对恩人说,请留下姓名,日后结草衔环,好做个报答。

Tā duì ēnrén shuō, qǐng liú xià xìngmíng, rìhòu jié cǎo xián huán, hǎo zuò gè bàodá.

Anh ấy nói với ân nhân rằng, xin để lại danh tính, mai sau kết cỏ ngậm vành, nhất định đền đáp.

 

3. 劫数难逃 / jié shù nán táo/ : Chạy trời không khỏi nắng, Chạy trời không khỏi số, Số kiếp khó thoát

 

Hán việt: Kiếp số nan đào

Ý nghĩa: Từ dùng trong Phật giáo, tai họa số mệnh đã định. Tai họa số mệnh đã định thù khó mà trốn tránh.,Cố vùng vẫy cách nào cũng không thoát khỏi tai nạn.

Ví dụ:

 

( 1 ) 罪犯已逃出法网,却遇上车祸,死于非命,真是劫数难逃啊。

Zuìfàn yǐ táo chū fǎwǎng, què yù shàng chēhuò, sǐyúfēimìng, zhēnshi jiéshù nán táo a.

Tên tội phạm đã thoát khỏi lưới pháp luật, nhưng lại bị đụng xe, chết tức tưởi, đúng là chạy trời không khỏi nắng.

 

( 2 ) 面对天灾人祸,我们都束手无策,劫数难逃。

Miàn duì tiānzāi rénhuò, wǒmen dōu shùshǒuwúcè, jiéshù nán táo.

Đối mặt với thiên tai nhân hoạ, chúng ta đều bó tay hết cách, chạy trời không khỏi nắng.

 

4. 节衣缩食 /jié yī suō shí/ : Thắt lưng buộc bụng, Chi tiêu dè sẻn

 

Hán việt: Tiết y thúc thực

Ý nghĩa: Tiết kiệm ăn tiết kiệm mặc. Miêu tả sự tiết kiệm. Hết sức hạn chế, tiết kiệm trong tiêu dùng để trang trải, dành dụm trong hoàn cảnh khó khăn

Ví dụ:

 

( 1 ) 为了供她上学,她的父母不得不节衣缩食。

Wèile gōng tā shàngxué, tā de fùmǔ bùdé bù jiéyīsuōshí.

Vì tạo điều kiện cho cô ấy đi học, cha mẹ cô ấy không thể không thắt lưng buộc bụng.

 

( 2 ) 无论怎样节衣缩食,他也要买自己喜欢的书。

Wúlùn zěnyàng jiéyīsuōshí, tā yě yāomǎi zìjǐ xǐhuān de shū.

Cho dù thắt lưng buộc bụng thế nào, anh ấy cũng phải mua cho được quyển sách mình thích.

 

5. 接连不断 / jiē lián bù duàn/ : Liên tục không ngừng, Nối tiếp không ngừng

 

Hán việt: Tiếp liên bất đoạn

Ý nghĩa: Cái này nối tiếp cái khác không gián đoạn., Không bị gián đoạn, hết đợt này đến đợt khác, liên tiếp nhau

Ví dụ:

( 1 ) 人群中接连不断地发出笑声。

Rénqún zhōng jiēlián bùduàn de fāchū xiào shēng.

Trong đám đông tiếng cười phát ra liên tục không ngừng.

 

( 2 ) 班上的好事接连不断地出现。

Bān shàng de hǎoshì jiēlián bùduàn dì chūxiàn.

Việc tốt của lớp chúng tôi xuất hiện liên tục không ngừng.

 

6. 剿抚兼施 /jiǎo fǔ jiān shī/ :Vừa đấm vừa xoa

 

Hán việt: Tiễu phủ khiêm thi

Ý nghĩa:  Sử dụng đồng thời, tiến hành tiêu diệt và động viên.Ví thủ đoạn quỷ quyệt, vừa đe doạ, vừa phỉnh nịnh, dụ dỗ

Ví dụ:

 

这是侵略者对中国人民“教化安抚”、“剿抚兼施”的工具。

Zhè shì qīnlüè zhě duì zhōngguó rénmín “jiàohuà ānfǔ”,“jiǎo fǔ jiān shī” de gōngjù.

Đây là công cụ “giáo hoá an ủi”, “vừa đấm vừa xoa” mà quân xâm lược áp dụng đối với dân Trung Quốc.

 

7. 脚踏两条船 / jiǎo tà liǎnɡ tiáo chuán/ : Bắt cá hai tay, Chân trong chân ngoài

 

Hán việt: Cước đạp lưỡng điều thuyền

Ý nghĩa: Hai chân đứng trên hai thuyền. Ví với người đầu cơ trục lợi, thu lợi cả hai bên,Ví việc cùng một lúc hướng vào hai đối tượng, hai phía, v.v. (thường là đối nghịch nhau) để thu được nhiều lợi hơn hoặc để chắc chắn, nếu có hỏng bên này thì cũng còn được bên kia

Ví dụ:

 

( 1 ) 约翰是个脚踏两条船的混蛋!

Yuēhàn shìgè jiǎo tà liǎng tiáo chuán de húndàn!

John là tên khốn bắt cá hai tay!

 

( 2 ) 当我发现我男朋友脚踏两条船的时候,我气得火冒三丈。

Dāng wǒ fāxiàn wǒ nán péngyǒu jiǎo tà liǎng tiáo chuán de shíhòu, wǒ qì dé huǒmàosānzhàng.

Khi phát hiện bạn trai mình bắt cá hai tay, tôi vô cùng tức giận.

 

8. 骄傲自大 / jiāo ào zì dà/ ;  Kiêu căng ngạo mạn,Coi trời bằng vung,Ngạo nghễ nhìn đời
Tự cao tự đại

 

Hán việt: Kiêu ngạo tự đại

Ý nghĩa: Vênh váo hung hăng, quá đề cao bản thân.Ví thái độ chủ quan liều lĩnh, coi thường tất cả

 

( 1 ) 他们是一伙骄傲自大的人。

Tāmen shì yī huǒ jiāo’ào zì dà de rén.

Bọn họ là một đám người kiêu căng ngạo mạn.

 

( 2 ) 骄傲自大是他的一个缺点。

Jiāo’ào zì dà shì tā de yīgè quēdiǎn.

Kiêu căng ngạo mạn là khuyết điểm của anh ta.

 

9. 降龙伏虎 / xiánɡ lónɡ fú hǔ/ : Hàng long phục hổ, Bắt đối phương quy phục

 

Hán việt: Hàng long phục hổ

Ý nghĩa: Vốn là câu chuyện Phật giáo, dùng phép mầu chế ngự rồng hổ. Sau này dùng để miêu tả có năng lực cực lớn, có thể chiến thắng đối thủ mạnh hoặc khắc phục khó khăn lớn. Dùng sức mạnh bắt đối phương dũng mãnh phải quy phục

Ví dụ:

 

( 1 ) 如今人民群众治山治水,真有降龙伏虎的本事。

Rújīn rénmín qúnzhòng zhìshān zhìshuǐ, zhēnyǒu xiánglóngfúhǔ de běnshì.

Hiện nay quần chúng nhân dân trị núi trị nước, thật có bản lĩnh hàng long phục hổ.

 

( 2 ) 传说中古人降龙伏虎的功夫实在了不得。

Chuánshuō zhōnggǔ rén xiánglóngfúhǔ de gōngfū shí zài liǎo bùdé.

Theo truyền thuyết, người xưa có bản lĩnh hàng long phục hổ thật quá cao siêu.

 

Trên đây là một số thành ngữ thông dụng chúng ta chờ đón những thành ngữ thông dụng  tiếp theo vào phần 8 nhé .Hãy luyện tập thường xuyên những thành ngữ thông dụng này nhé. Hi vọng với những thành ngữ thông dụng này  sẽ giúp các bạn lưu loát hơn trong tiếng trung.

Nếu bạn cần trợ giúp trong việc tìm hiểu và các vấn đề chung liên quan đến việc học tiếng trung Hãy truy cập website chính thức của trung tâm:

Tiếng trung Anfa : https://tiengtrungcoban.vn

Fanpage: ANFA – TIẾNG TRUNG CƠ BẢN

Địa chỉ: Chùa Láng, Đống Đa . 096 568 52 66

 

.