QUÁN DỤNG NGỮ HAY DÙNG (P3)

QUÁN DỤNG NGỮ HAY DÙNG (P3)

Xin chào các bạn học viên yêu quý!

Các bạn đã từng nghe những câu câu kỳ lạ mà người trung quốc sử dụng trong câu chưa? Có bao giờ bạn nghe trong các cuộc giao tiếp xuất hiện các cụm từ mà các bạn không hiểu chưa? Đó chính là quán dụng ngữ đấy. Đối với người Trung Quốc thì việc sử dụng quán dụng ngữ là việc thường xuyên. Các bạn đã học được bao nhiêu quán dụng ngữ rồi? Hôm nay cùng Tiếng Trung Anfa tìm hiểu thêm về những quán dụng ngữ mới nhé!

 

1. 犯得上,犯不上- Fàndéshàng, fànbushàng – Đáng, không đáng

 

( 1 ) 你犯得上这样做吗?

Nǐ fàndéshàng zhèyàng zuò ma?

Mày có đáng phải làm thế này không?

 

( 2 ) 你他妈干嘛啊,为了那么个女的你犯得上吗!

Nǐ tā mā gàn ma a, wèile nàme gè nǚ de nǐ fàndéshàng ma!

Mẹ, cái thằng này mày làm cái gì đấy,vì một đứa có gái có đáng không hả?

 

( 3 ) 生气?跟他一个同学甲,我犯得上生气吗?

Shēngqì? Gēn tā yīgè tóngxué jiǎ, wǒ fàndéshàng shēngqì ma?

Tức giận? Với một người bạn học của anh ta, có đáng tức giận không?

 

( 4 ) 他还是个孩子,犯不上跟他生气。

Tā háishì gè háizi, fànbushàng gēn tā shēngqì.

Nó vẫn còn là đứa trẻ con, không đáng tức giận với nó.

 

2. 又来了- Yòu láile – Lại thế rồi

 

( 1 ) 又来了,又来了。你真能拿我开心。

Yòu láile, yòu láile. Nǐ zhēnnéng ná wǒ kāixīn.

Lại thế rồi, lại thế rồi. Cậu thật là biết lấy tớ ra làm trò cười đấy.

 

( 2 ) 他前天来过,昨天又来了。

Tā qiántiān láiguò, zuótiān yòu láile.

Hôm kia anh ấy có đến, hôm qua lại đến nữa.

 

( 3 ) 新的一年又来了

Xīn de yī nián yòu láile

Một năm mới lại đến rồi

 

( 4 ) 月23号又来了!知道吗,今天很特别?因为今天是读书日!在这个特别的日子里, 一定要快乐,一定要有收获哦!祝你今天看得开心!

4 yuè 23 hào yòu láile! Zhīdào ma, jīntiān hěn tèbié? Yīn wéi jīntiān shì dúshū rì! Zài zhège tèbié de rìzi lǐ, nǐ yīdìng yào dúshū, yīdìng yào kuàilè, yīdìng yào yǒu shōuhuò ó! Zhù nǐ jīntiān kàn dé kāixīn!

Ngày 23 tháng 4 lại đến rồi, bạn biết không? Hôm nay là một ngày đặc biệt. Bởi vì hôm nay là ngày đi học, Trong một ngày đặc biệt như vậy bạn nhất định sẽ vui, nhất định sẽ nhận được nhiều thứ, chúc bạn hôm nay thật vui vẻ.

 

3.去你的- Qù nǐ de – Ghét anh, ghét em (một cách nói yêu giữa hai người yêu nhau)

 

“你真好看”-“ 去你的!你就会说这一句。”

“Nǐ zhēn hǎokàn” – “Qù nǐ de! Nǐ jiù huì shuō zhè yījù.”

“Em thật xinh đẹp” – “Ghét anh! Anh chỉ biết nói mỗi câu ý thôi à”

 

4.真是的- Zhēnshi de – Thật là

 

( 1 ) 今天这个天气,可真是的,怎么偏在这时候下起雨来了。

Jīntiān zhège tiānqì, kě zhēnshi de, zěnme piānzài zhè shíhòu xià qǐ yǔ láile.

Hôm nay cái thời tiết này, thật là, sao lại cứ nhè cái lúc này mà mưa chứ.

 

( 2 ) 年轻算什么,谁没年轻过?你年老过吗?真是的。

Niánqīng suàn shénme, shéi méi niánqīngguò? Nǐ nián lǎoguò ma? Zhēnshi de.

Tuổi trẻ có là gì, Ai chưa từng trải qua tuổi trẻ chứ? Bạn trải qua tuổi già chưa? Đúng thật là.

 

( 3 ) 我知道许多人习惯夸大她们真是的爱意或好感

Wǒ zhīdào xǔduō rén xíguàn kuādà tāmen zhēnshi de ài yì huò hǎo gǎn

Tôi biết nhiều người đã quen với việc phóng đại tình yêu hoặc tình cảm thực sự của họ

 

( 4 ) 我对白白说:“你这个家伙,真是的,竟然把我最黄吃的鱼吃完了,那我吃什么呀?啊

wǒ duì báibái shuō:“Nǐ zhège jiāhuo, zhēnshi de, jìngrán bǎ wǒ zuì huáng chī de yú chī wánliǎo, nà wǒ chī shénme ya?

Tôi nói với Bạch Bạch rằng ”  Cái thằng này, đúng thật là, Đã ăn hết món cá của tao rồi, Vậy tao ăn cái gì ?Hả”

 

( 5 ) 停…,吵什么吵,不知道我最烦吵的吗?真是的。

tíng…, chǎo shénme chǎo, bù zhīdào wǒ zuì fán chǎo de ma? Zhēnshi de.

Dừng….Cãi gì mà cãi, không biết tôi khó chịu nhất à? thật là

 

5.除此之外- Chú cǐ zhī wài – Ngoài cái này ra

 

除此之外,别无办法。

Chú cǐ zhī wài, bié wú bànfǎ.

Ngoài cách này ra, chả có cách nào.

 

6.由此可见- Yóu cǐ kějiàn – Điều này cho thấy

 

由此可见,她是很有前途的电影演员。

Yóu cǐ kějiàn, tā shì hěn yǒu qiántú de diànyǐng yǎnyuán.

Điều này cho thấy, anh ấy là một diễn viên điện ảnh rất có tiền đồ.

 

7.与此同时- Yǔ cǐ tóngshí – cùng lúc đó, đồng thời

 

与此同时,电台也播出了这条消息。

Yǔ cǐ tóngshí, diàntái yě bō chūle zhè tiáo xiāoxī.

Cùng lúc đó, đài truyền hình cũng phát sóng tin tức này.

 

8.也就是说- Yě jiùshì shuō – Cũng tức là, nói cách khác

 

她已经能够结婚了,也就是说,她是有夫之妇。

Tā yǐjīng nénggòu jiéhūnle, yě jiùshì shuō, tā shì yǒu fū zhī fù.

Cô ấy đã có thể kết hôn rồi, nói cách khác, cô ấy là người phụ nữ đã có chồng.

 

9.换句话说- Huàn jù huàshuō – Nói cách khác

 

他没有去,换句话说,他去的这个事实无案可查。

Tā méiyǒu qù, huàn jù huàshuō, tā qù de zhège shìshí wú àn kě chá.

Anh ấy không đi, nói cách khác, chẳng có gì chứng minh anh ấy đã đi cả.

 

10.一般地说- Yībān de shuō – Nói chung

 

北京的秋天一般地说气候比较凉爽。

Běijīng de qiūtiān yībān de shuō qìhòu bǐjiào liángshuǎng.

Mùa thu của Bắc Kinh nói chung khí hậu tương đối mát mẻ dễ chịu.

 

Trên đây là một số quán dụng ngữ hay dùng chúng ta chờ đón mẫu câu cơ bản tiếp theo vào phần 4 nhé .Hãy luyện tập thường xuyên những quán dụng ngữ này nhé. Hi vọng với những quán dụng ngữ này sẽ giúp các bạn lưu loát hơn trong tiếng trung.

Nếu bạn cần trợ giúp trong việc tìm hiểu và các vấn đề chung liên quan đến việc học tiếng trung Hãy truy cập website chính thức của trung tâm:

Tiếng trung Anfa : https://tiengtrungcoban.vn

Fanpage: ANFA – TIẾNG TRUNG CƠ BẢN

Địa chỉ: Chùa Láng, Đống Đa . 096 568 52 66

 

.