MẪU CÂU THƯỜNG DÙNG (P1)

 

mẫu câu thường dùng

Trong tiếng trung có các mẫu câu kết nôi lại với nhau để tạo nên những câu hoàn chỉnh với những mũ đích khác nhau. Hôm nay cũng Tiếng Trung Anfa tìm hiểu rõ hơn về các mẫu câu thường dùng trong tiếng trung nhé. Hi vong với bài viết này bạn sẽ lưu loát và sử dụng thành thạo các mẫu câu thường dùng trong giao tiếp tiếng trung nhé.

Cấu trúc cơ bản

Cách dùng

Ví dụ

1.   只有…才能…:  /Zhǐyǒu… cáinéng… /

Chỉ có… mới có thể…

Thường đi với nhau để nối các câu. Biểu thị điều kiện hoàn thành hành động

( 1 ) 只有你的话,我才能相信。

Zhǐyǒu nǐ dehuà, wǒ cáinéng xiāngxìn.

Chỉ có lời của bạn, tôi mới có thể tin.

( 2 ) 只有多交流 , 才能有进步。

zhǐ yǒu duō jiāo liú , cái nénɡ yǒu jìn bù

Chỉ có giao lưu nhiều, mới có thể tiến bộ.

( 3 ) 他只有学习好,才能考上大学。

zhǐ yǒu xué xí hǎo, cái nénɡ kǎo shànɡ dà xué.

Chỉ có học tập giỏi mới có thể thi đỗ đại học.

2. “如果……就……:  /rú ɡuǒ … … jiù … …/

Nếu………… thì…………..

Thường hay đi liền với nhau để biểu thị giả thiết.

(1 ) 如果听众朋友们想学好普通话,就一定要多说多练习。

rú ɡuǒ tīnɡ zhònɡ pénɡ you men xiǎnɡ xué hǎo pǔ tōnɡ huà , jiù yí dìnɡ yào duō shuō duō liàn xí

Nếu các bạn muốn học giỏi tiếng phổ thông Trung Quốc, thì nhất định phải nói nhiều và luyện tập nhiều.

( 2 ) 如果你猜对了,我就告诉你。

rú ɡuǒ nǐ cāi duì le , wǒ jiù ɡào su nǐ

Nếu bạn đoán đúng thì tôi sẽ nói cho bạn biết.

  ( 3 ) 如果他爱吃巧克力,我就多买几盒送给她。

rú ɡuǒ tā  ài chī qiǎo kè lì, wǒ jiù duō mǎi jǐ hé sònɡ ɡěi tā

Nếu anh ta  thích ăn sô-cô-la, thì tôi mua thêm mấy hộp tặng cô ấy.

3.  不但……而且: /bú dàn……..ér qiě……/

Không những…….. mà còn………,

 Thường dùng liền với nhau để biểu thị mức độ tăng tiến.

  ( 1 ) 我不但去过下龙湾,而且去过胡志明市。

wǒ bú dàn qù ɡuò xià lónɡ wān , ér qiě qù ɡuò hú zhì mínɡ shì.

Tôi không những đi qua Vịnh Hạ Long, mà còn đi qua thành phố Hồ Chí Minh.

  ( 2 )我不但会唱歌,而且会弹钢琴。

wǒ bú dàn huì chànɡ ɡē , ér qiě huì tán ɡānɡ qín.

Tôi không những biết hát, mà còn biết chơi đàn pi-a-nô.

  (3 )我不但会踢足球,而且会打网球。

wǒ bú dàn huì tī zú qiú , ér qiě huì dǎ wǎnɡ qiú.

Tôi không những biết đá bóng, mà còn biết chơi quần vợt.

 

4. 一……就……:/yī………jiù……

Hễ……. là…….,

 Thường dùng liền với nhau để biểu thị nối tiếp.

 ( 1 ) 我一看电影就兴奋。

wǒ yí kàn diàn yǐnɡ jiù xīnɡ fèn

Tôi  hễ xem phim là phấn khởi.

 ( 2 ) 我一听情歌就哭。

wǒ yì tīnɡ qínɡ ɡē jiù kū

Tôi  hễ nghe tình ca là khóc.

 ( 3 ) 我的商店一开张就有客人来。

wǒ de shānɡ diàn yì kāi zhānɡ jiù yǒu kè rén lái

Cửa hàng của Tôi hễ mở cửa là có khách đến.

 (4 ) 我一开会发言就紧张。

wǒ yì kāi huì fā yán jiù jǐn zhānɡ

Tôi hễ phát biểu trong cuộc họp là hồi hộp.

 

5. 因为……所以………:/ yīn wèi…….suó yǐ……/

 Bởi vì……..cho nên………

 

 Thường thấy để biểu đạt quan hệ nhân quả

 ( 1 ) 因为这本小说太精彩了,所以很多人去抢购。

yīn wèi zhè běn xiǎo shuō tài jīnɡ cǎi le ,suó yǐ hěn duō rén qù qiǎnɡ ɡòu

Bởi vì cuốn tiểu thuyết này quá tuyệt vời, cho nên nhiều người tranh nhau mua.

 ( 2 ) 因为阿勇贪玩电子游戏,所以期末考试不及格。

yīn wèi ā  yǒnɡ tān wán diàn zǐ yóu xì , suó yǐ qī mò kǎo shì bù jí ɡé

Bởi vì Dũng mải chơi game, cho nên thi hết học kỳ không đạt điểm trung bình.

 ( 3 ) 因为妈妈喜欢吃水果,所以阿强经常买水果回家。

yīn wèi mā mɑ xǐ huɑn chī shuí ɡuǒ , suó yǐ ā  qiánɡ jīnɡ chánɡ mǎi shuí ɡuǒ huí jiā

Bởi vì mẹ thích ăn hoa quả, cho nên Cường thường mua hoa quả về nhà.

 

6. 虽然……但是…./suī rán……dàn shì……/

Tuy …… nhưng …….”

Kết cấu biểu thị chuyển ngoặt trong câu.. Mệnh đề sau biểu đạt ý nghĩa ngược với mệnh đề trước.

 ( 1 ) 虽然今天天气很冷,但是阿霞还是穿着短裙。

suī rán jīn tiān tiān qì hěn lěnɡ , dàn shì ā xiá hái shì chuān zhe duǎn qún

Tuy thời tiết hôm nay rất lạnh, nhưng Hà vẫn mặc váy ngắn.

 ( 2 ) 虽然这个任务看着简单,但是很难完成。

suī rán zhè ɡe rèn wù kàn zhe jiǎn dān , dàn shì hěn nán wán chénɡ

Tuy nhiệm vụ này xem ra đơn giản, nhưng rất khó hoàn thành.

 ( 3 ) 虽然有困难,但是我不会退缩。

suī rán yǒu kùn nɑn , dàn shì wǒ bú huì tuì suō

Tuy có khó khăn, nhưng tôi không lùi bước.

 ( 4 ) 虽然外面在下雨,但是我还是会去学校。

suī rán wài miàn zài xià yǔ , dàn shì wǒ hái shì huì qù xué xiào

Tuy bên ngoài đang mưa, nhưng tôi vẫn đến trường.

 

7. 宁可 …… 也不….: /nìnɡkě……yěbù……/

   Thà…… cũng không……..

 

Biểu thị sự lựa chọn. Nội dung nói trong mệnh đề không thể cùng tồn tại, mà phải lựa chọn một trong hai nội dung.

 ( 1 ) 我宁可挨饿也不接受施舍。

wǒ nìnɡ kě ái è yě bù jiē shòu shī shě

Tôi thà chịu đói cũng không thèm nhận bố thí.

 ( 2 ) 老师宁可自己辛苦,也不让学生受累。

lǎo shī nìnɡ kě zì jǐ xīn kǔ , yě bú rànɡ xué shenɡ shòu lèi

Giáo viên thà bản thân vất vả, cũng không để cho học sinh mệt nhọc.

 ( 3 ) 战士们宁可牺牲,也不让敌人侵略自己的国家。

zhàn shì men nìnɡ kě xī shēnɡ , yě bú rànɡ dí rén qīn lüè zì jǐ de ɡuó jiā

Các chiến sĩ thà hy sinh, cũng không để kẻ địch xâm lược đất nước mình.

 

Trên đây là một số mẫu câu thường dùng, chúng ta chờ đón mẫu câu tiếp theo vào phần 2 nhé .Hãy luyện tập thường xuyên phó từ ngữ khí để sử dụng trôi chảy những phó từ này nhé.

Nếu bạn cần trợ giúp trong việc tìm hiểu và các vấn đề chung liên quan đến việc học tiếng trung Hãy truy cập website chính thức của trung tâm:

Tiếng trung Anfa : https://tiengtrungcoban.vn

Fanpage: ANFA – TIẾNG TRUNG CƠ BẢN

Địa chỉ: Chùa Láng, Đống Đa . 096 568 52 66

.