CÁC MẪU CÂU HAY DÙNG (P10)

MẪU CÂU HAY DÙNG (P10)

各位亲爱的同学们好!

Để trải qua hành trình chinh phục ngôn ngữ Tiếng trung ắt hẳn các bạn  phải tìm hiểu rất nhiều những từ với chuyên ngành, các ngữ pháp từ căn bản đến nâng cao đúng không. Và cũng không ngoại lệ đó chính là các mẫu câu cố định trong tiếng trung. Ở các bài trước chúng ta đã được tìm hiểu về kha khá các  mẫu câu rồi đúng không. Vậy hôm nay cùng Tiếng Trung Anfa tìm hiểu thêm về các mẫu câu mới nhé.

 

1. 显得 / xiǎn dé/ ……: Hiện ra/xuất hiện/tỏ ra/rõ ràng.

 

( 1 ) 青海湖的湖水显得特别清澈。

qīng hǎi hú de hú shuǐ xiǎn dé tè bié qīng chè 。

Nước hồ Thanh Hải hiện ra thật trong vắt.

 

( 2 ) 天上的云彩显得特别低。

tiān shàng de yún cǎi xiǎn dé tè bié dī 。

Mây trên trời hiện ra rất thấp.

 

( 3 ) 站在这里抬头看,这座大厦显得特别高。

zhàn zài zhè lǐ tái tóu kàn, zhè zuò dà shà xiǎn dé tè bié gāo 。

Đứng ở đây ngước đầu nhìn, tòa lầu này hiện ra rất cao.

 

( 4 ) 怎样才能让男人显得成熟稳重?

zěn yàng cái néng ràng nán rén xiǎn dé chéng shú wěn zhòng ?

Làm thế nào để cho nam giới tỏ ra chín chắn vững vàng?

 

( 5 ) 怎样才能让女人显得有气质?

zěn yàng cái néng ràng nǚ rén xiǎn dé yǒu qì zhì ?

Làm thế nào để cho nữ giới tỏ ra có khí chất?

 

( 6 ) 王芳理发后显得比原来年轻。

wáng fāng lǐ fā hòu xiǎn dé bǐ yuán lái nián qīng 。

Vương Phương sau khi cắt tóc rõ ràng trẻ hơn so với trước.

 

( 7 ) 张倩的演技显得比原来娴熟了。

zhāng qiàn de yǎn jì xiǎn dé bǐ yuán lái xián shú le 。

Kỹ xảo biểu diễn của Trương Sảnh rõ ràng thuần thục hơn so với trước đây.

 

( 8 ) 会场布置后显得比原来喜庆了。

huì chǎng bù zhì hòu xiǎn dé bǐ yuán lái xǐ qìng le 。

Hội trường sau khi bố trí rõ ràng tưng bừng hơn so với trước.

 

( 9 ) 屋内的设计风格显得比原来简约了。

wū nèi de shè jì fēng gé xiǎn dé bǐ yuán lái jiǎn yuē le 。

Phong cách thiết kế nội thất rõ ràng đơn giản hơn so với trước.

 

2. 何况/况且 /hé kuàng / kuàng qiě/ ……: Hơn nữa/vả lại/huống hồ…

 

( 1 ) 我本来就喜欢美食,何况这里的小吃这么多。

wǒ běn lái jiù xǐ huān měi shí ,hé kuàng zhè lǐ de xiǎo chī zhè me duō 。

Tôi vốn thích món ăn ngon, hơn nữa món ăn vặt ở đây nhiều như thế.

 

( 2 ) 我本来就想去逛街,何况还有你陪着我。

wǒ běn lái jiù xiǎng qù guàng jiē ,hé kuàng hái yǒu nǐ péi zhe wǒ 。

Tôi vốn muốn đi dạo phố, huống hồ còn có bạn cùng đi với tôi.

 

( 3 ) 六年级同学都不会做这道题,何况四年级的呀!

liù nián jí tóng xué dōu bù huì zuò zhè dào tí ,hé kuàng sì nián jí de ya!

Học sinh lớp sáu còn không biết làm đề này, huống hồ học sinh lớp bốn chứ!

 

( 4 ) 村里变化真快,何况你几年都没回来了。

cūn lǐ biàn huà zhēn kuài ,hé kuàng nǐ jǐ nián dōu méi huí lái le 。

Trong thôn thay đổi nhanh quá, huống hồ bạn mấy năm không về rồi.

 

( 5 ) 我连母语都有很多的词不会,何况学习一门新语言呢?

wǒ lián mǔ yǔ dōu yǒu hěn duō de cíbú huì ,hé kuàng xué xí yì mén xīn yǔ yán ne ?

Đến nhiều từ trong tiếng mẹ đẻ tôi còn không biết, huống hồ học một ngôn ngữ mới ?

 

( 6 ) 你去接他一下,这儿不好找,何况他又是第一次来。

nǐ qù jiē tā yī xià ,zhè ér bù hǎo zhǎo ,hé kuàng tā yòu shì dì yī cì lái 。

Bạn đi đón anh ấy đi, ở đây không dễ tìm thấy, hơn nữa anh ấy lại là đến lần đầu.

 

( 7 ) 小王的钱包被偷了,况且钱包里还有身份证。

xiǎo wáng de qián bāo bèi tōu le ,kuàng qiě qián bāo lǐ hái yǒu shēn fèn zhèng 。

Ví tiền của Tiểu Vương bị mất cắp rồi, hơn nữa trong ví còn có Chứng minh thư.

 

( 8 ) 听说小李在路上出了车祸,况且很严重。

tīng shuō xiǎo lǐ zài lù shàng chū le chē huò, kuàng qiě hěn yán zhòng 。

Nghe nói Tiểu Lý bị tai nạn xe trên đường, hơn nữa rất nghiêm trọng.

 

( 9 ) 这电脑配置这么好, 况且又不贵, 你就买下吧!

zhè diàn nǎo pèi zhì zhè me hǎo , kuàng qiě yòu bú guì , nǐ jiù mǎi xià ba!

Máy vi tính này bố trí tốt thế, vả lại không đắt, bạn hãy mua đi !

 

( 10 ) 我不能告诉你他的家庭住址,况且他现在也不在家。

wǒ bù néng gào sù nǐ tā de jiā tíng zhù zhǐ ,kuàng qiě tā xiàn zài yě bú zài jiā 。

Tôi không thể nói cho bạn địa chỉ nhà của anh ấy, huống hồ anh ấy bây giờ không ở nhà.

 

( 11 ) 今天我的车限行,况且我又病了,我就不去你那了。

jīn tiān wǒ xiàn xíng ,kuàng qiě wǒ yòu bìng le ,wǒ jiù bú qù nǐ nà le 。

Hôm nay xe ô tô của tôi không được phép chạy, vả lại tôi lại ốm, tôi không đến chỗ bạn nữa.

 

( 12 ) 我今晚不去接你了,况且我还要加班。

wǒ jīn wǎn bú qù jiē nǐ le ,kuàng qiě wǒ hái yào jiā bān 。

Tối nay tôi không đi đón bạn, hơn nữa tôi còn phải làm thêm giờ.

 

3. 与……之间(yǔ ……zhī jiān): Giữa….với….

 

Biểu thị mối quan hệ giữa người vs người, người mới sự vật

 

( 1 ) 我与你之间有一种与生俱来的默契。

wǒ yǔ nǐ zhī jiān yǒu yī zhǒng yǔ shēng jù lái de mò qì 。

Giữa tôi với anh có một sự ăn ý bẩm sinh.

 

( 2 ) 人与人之间需要更多的关爱和理解。

rén yǔ rén zhī jiān xū yào gèng duō de guān ài hé lǐ jiě 。

Giữa người với người cần nhiều sự quan tâm và thông cảm.

 

( 3 ) 今晚将上演一场关于父与子之间的争斗。

jīn wǎn jiāng shàng yǎn yī chǎng guān yú fù yǔ zǐ zhī jiān de zhēng dòu 。

Tối nay sẽ có buổi biểu diễn về sự giằng co giữa bố với con trai.

 

( 4 ) 这份礼物是老师与学生之间的珍贵留念。

zhè fèn lǐ wù shì lǎo shī yǔ xué shēng zhī jiān de zhēn guì liú niàn。

Lễ vật này là là lưu niệm quí báu giữa giáo viên với học sinh.

 

( 5 ) 这个孩子是母亲与父亲之间爱的结晶。

zhè gè hái zi shì mǔ qīn yǔ fù qīn zhī jiān ài de jié jīng。

Đứa con này là sự kết tinh của tình yêu giữa cha với mẹ.

 

( 6 ) 他热爱旅游,经常行走在美食与美景之间。

tā rè ài lǚ yóu ,jīng cháng xíng zǒu zài měi shí yǔ měi jǐng zhī jiān 。

Anh ấy rất thích đi du lịch, thường xuyên đi giữa món ăn ngon và phong cảnh đẹp.

 

( 7 ) 下围棋时你只能在白棋与黑棋之间选择一种。

xià wéi qí shí nǐ zhī néng zài bái qí yǔ hēi qí zhī jiān xuǎn zé yī zhǒng 。

Khi chơi cờ Vây, anh chỉ có thể lựa chọn một loại giữa cờ trắng với cờ đen.

 

( 8 ) 王刚收到了两份入职信,他要在甲公司与乙公司之间做个决定。

wáng gāng shōu dào le liǎng fèn rù zhí xìn ,tā yào zài jiǎ gōng sī yǔ yǐ gōng sī zhī jiān zuò gè jué dìng。

Vương Cương nhận được hai Giấy báo nhận làm việc, anh ấy phải đưa ra quyết định giữa hai công ty A với công ty B.

 

4. 处处 /chù chù/ ……: khắp nơi/đâu đâu cũng/chỗ nào cũng/mọi mặt.

 

Biểu thị sự tràn lan với số lượng nhiều.

 

( 1 ) 大海里处处是珊瑚和海星。

dà hǎi lǐ chù chù shì shān hú hé hǎi xīng 。

Trong biển đâu đâu cũng là San hô và Sao biển.

 

( 2 ) 花园的池塘里处处莲花开。

huā yuán de chí táng lǐ chù chù lián huā kāi 。

Trong đầm nước vườn hoa chỗ nào cũng hoa sen nở rộ.

 

( 3 ) 国庆节处处可见插着国旗。

guó qìng jié chù chù kě jiàn chā zhe guó qí 。

Quốc khánh đâu đâu cũng thấy treo Quốc kỳ.

 

( 4 ) 春节前夕大街小巷处处张灯结彩。

chūn jiē qián xī dà jié xiǎo xiàng chù chù zhāng dēng jié cǎi 。

Giáp Tết Nguyên đán phố to ngõ hẻm đâu đâu cũng treo đèn kết hoa.

 

( 5 ) 北京的春天,处处桃花开。

běi jīng de chūn tiān ,chù chù táo huā kāi 。

Mùa xuân Bắc Kinh, khắp nơi hoa đào nở.

 

( 6 ) 寺庙里处处可以听到诵经的声音。

sì miào lǐ chù chù kě yǐ tīng dào sòng jīng de shēng yīn 。

Trong chùa đâu đâu cũng nghe thấy tiếng tụng kinh.

 

( 7 ) 人间处处见真情。

rén jiān chù chù jiàn zhēn qíng 。

Nhân gian đâu đâu cũng thấy chân tình.

 

( 8 ) 生活中处处是学问。

shēng huó zhōng chù chù shì xué wèn 。

Trong cuộc sống đâu đâu cũng là học vấn.

 

( 9 ) 处处讲文明,处处讲礼貌。

chù chù jiǎng wén míng ,chù chù jiǎng lǐ mào 。

Đâu đâu cũng chú ý văn minh, đâu đâu cũng chú ý lễ phép

 

( 10 ) 妈妈处处为我着想。

mā mā chù chù wèi wǒ zhuó xiǎng。

Mọi mặt mẹ đều lo cho tôi.

 

( 11 ) 哥哥处处为弟弟撑腰。

gē gē chù chù wèi dì dì chēng yāo 。

Mọi mặt anh trai đều nâng đỡ em trai.

 

( 12 ) 你不能处处从利益出发。

nǐ bù néng chù chù cóng lì yì chū fā 。

Anh không được chỗ nào cũng xuất phát từ lợi ích.

 

Trên đây là một số mẫu câu hay dùng chúng ta chờ đón mẫu câu cơ bản tiếp theo vào phần 11 nhé .Hãy luyện tập thường xuyên các  mẫu câu hay dùng. Hi vọng với cácmẫu câu hay dùng sẽ giúp các bạn lưu loát hơn trong tiếng trung.

Nếu bạn cần trợ giúp trong việc tìm hiểu và các vấn đề chung liên quan đến việc học tiếng trung Hãy truy cập website chính thức của trung tâm:

Tiếng trung Anfa : https://tiengtrungcoban.vn

Fanpage: ANFA – TIẾNG TRUNG CƠ BẢN

Địa chỉ: Chùa Láng, Đống Đa . 096 568 52 66

 

.