MẪU CÂU CÔNG SỞ ( P2)

MẪU CÂU CÔNG SỞ ( P2)

各位同学们好!

Ở bài học hôm trước chúng ta đã được tìm hiểu về những mẫu câu về công sở rồi! Các bạn đã vận dụng những mẫu câu ấy chưa? Hôm nay cùng Tiếng trung Nghiêm Thùy Trang tìm hiểu về về những mẫu câu trong hội thoại giao tiếp nơi công sở nhé!

1. BỮA CƠM CÔNG VIỆC

A: 好久不见,最近忙不忙?

Hǎo jiǔ bú jiàn, zuìjìn máng bù máng?
Lâu quá không gặp rồi, gần đây anh có bận không?

B: 咳,还是瞎忙。

Hāi, hái shì xiā máng.
Haiz, tôi vẫn cứ bận rộn liên miên.

A: 来,看看有什么合口味的。

Lái, kànkan yǒu shénme hé kǒuwèi de.
Nào, anh xem có món nào hợp khẩu vị không.

B: 不用了,你看着点吧,我随便。

Bú yòng le, nǐ kàn zhe diǎn ba, wǒ suíbiàn.
Không cần đâu, anh xem rồi chọn món đi, tôi sao cũng được.

A: 那我恭敬不如从命。你有什么忌口没有?

Nà wǒ gōngjìng bù rú cóngmìng. Nǐ yǒu shénme jìkǒu méi yǒu?
Vậy thì cung kính không bằng tuân lệnh. Anh có món nào ăn kiêng không?

B: 没有,我吃什么都可以。

Méi yǒu, wǒ chī shénme dōu kěyǐ.
Không có, tôi ăn cái gì cũng được.

A: 咱们言归正传吧。今天请你来,我是有事相求。

Zánmen yánguīzhèngzhuàn ba. Jīntiān qǐng nǐ lái, wǒ shì yǒu shì xiāng qiú.
Chúng ta quay lại chủ đề chính nha. Hôm nay tôi mời anh đến đây là có chuyện muốn nhờ giúp đỡ.

B: 我就知道你“无事不登三宝殿”。有什么事?

Wǒ jiù zhīdào nǐ “wú shì bù dēng sān bǎodiàn”. Yǒu shénme shì?
Tôi cũng biết anh “không có việc gì quan trọng thì không dám làm phiền”. Anh có chuyện gì nào?

A: 咱们两家公司已经合作好几年了,我们一直从你那里进货,在货款上我们一直没有拖欠过,对不对?

Zánmen liǎng jiā gōngsī yǐjīng hézuò hǎo jǐ nián le, wǒmen yīzhí cóng nǐ nàlǐ jìnhuò, zài huòkuǎn shàng wǒmen yīzhí méi yǒu tuōqiàn guò, duì bú duì?
Hai công ty chúng ta đã hợp tác với nhau vài năm nay, chúng tôi luôn nhập hàng từ công ty bên anh, chúng tôi cũng chưa bao giờ thiếu tiền hàng cả, đúng không?

B: 这倒是,你们公司在我的客户里信誉是最好的。

Zhè dào shì, nǐmen gōngsī zài wǒ de kèhù lǐ xìnyù shì zuì hǎo de.
Đúng thế, trong các khách hàng thì uy tín bên công ty bên anh là tốt nhất.

A: 最近我们公司正在进行一个比较大的项目,资金周转有些紧张,你看能不能把这个月的货款账期延长一段时间?

Zuìjìn wǒmen gōngsī zhèngzài jìnxíng yí ge bǐjiào dà de xiàngmù, zījīn zhōuzhuǎn yǒuxiē jǐnzhāng, nǐ kàn néng bù néng bǎ zhè ge yuè de huòkuǎnzhàngqī yáncháng yí duàn shíjiān?
Dạo gần đây công ty chúng tôi đang tiến hành một hạng mục tương đối lớn, tiền vốn luân chuyển gặp vài vấn đề, anh xem có thể kéo dài một khoảng thời gian trả tiền hàng tháng này cho bên tôi hay không?

B: 延长多长时间呢?

Yáncháng duō cháng shíjiān ne?
Kéo dài khoảng thời gian bao lâu chứ?

A: 两周就行,两周以后我们有笔资金到账,资金就充裕了。

Liǎng zhōu jiù xíng, liǎng zhōu yǐhòu wǒmen yǒu bǐ zījīn dào zhàng, zījīn jiù chōngyù le.
Hai tuần là được, sau hai tuần chúng tôi sẽ có đủ số tiền vốn này.

B: 咱们认识这么长时间了,你的为人我还是信得过的。这不是什么大事,没问题。

Zánmen rènshi zhème cháng shíjiān le, nǐ de wéirén wǒ hái shì xìn dé guò de. Zhè bú shì shénme dàshì, méi wèntí.
Chúng ta đã quen biết nhau lâu như vậy, tôi cũng tin tưởng cách sống của anh. Đây không phải là một chuyện to tát gì, không thành vấn đề đâu.

A: 太谢谢了。将来有需要帮忙的,尽管开口。

Tài xièxie le. Jiānglái yǒu xūyào bāngmáng de, jǐnguǎn kāikǒu.
Cảm ơn anh nhiều lắm. Sau này cần giúp đỡ gì, anh cứ nói với tôi.

B: 明天我就和负责业务员说一下,你就放心吧。

Míngtiān wǒ jiù hé fùzé yèwùyuán shuō yíxià, nǐ jiù fàngxīn ba.
Ngày mai tôi sẽ nói một tiếng với nhân viên phụ trách, anh cứ yên tâm đi.

A: 来,我敬你一杯。

Lái, wǒ jìng nǐ yì bēi.
Nào, tôi mời anh một ly.

B: 你跟我客气什么,来,干杯!

Nǐ gēn wǒ kèqì shénme, lái, gānbēi!
Anh với tôi cần gì khách sáo chứ, nào, cạn ly!

2. SAI SÓT TRONG CÔNG VIỆC

A: 你就是这公司的经理?

Nǐ jiù shì zhè gōngsī de jīnglǐ?
Anh chính là giám đốc của công ty này phải không?

B: 是的。请问您有什么事?

Shì de. Qǐng wèn nín yǒu shénme shì?
Đúng thế. Xin hỏi ông có chuyện gì không?

A: 你们太不像话了!昨天你们给我发的那批货,是什么玩意儿啊?型号全错了!

Nǐmen tài bú xiàng huà le! Zuótiān nǐmen gěi wǒ fā de nà pī huò, shì shénme wányìr a? Xínghào quán cuò le!
Các anh làm ăn thật chẳng ra gì! Hôm qua các anh giao cho tôi lô hàng đó là đùa tôi phải không? Toàn bộ cỡ đều sai hết rồi!

B: 啊?有这样的事?

Á? Yǒu zhè yàng de shì?
Hả? Có chuyện như vậy sao?

A: 这是合同,你看上边清清楚楚写着是这个型号(指着合同)。你们发给我的是什么,你自己看看!

Zhè shì hétóng, nǐ kàn shàngbian qīngqingchǔchu xiězhe shì zhè ge xínghào (zhǐzhe hétong). Nǐmen fā gěi wǒ de shì shénme, nǐ zìjǐ kànkan!
Đây là hợp đồng, anh xem trên đây còn ghi rõ ràng là cỡ này (chỉ vào hợp đồng). Các anh giao hàng cho tôi là gì hả, anh hãy xem đi!

B: 哦,确实不对。

Ò, quèshí bú duì.
Ồ, thật sự là không đúng.

A: 你们给我们造成了很大的损失,你们知道吗?

Nǐmen gěi wǒmen zàochéng le hěn dà de sǔnshī, nǐmen zhīdào ma?
Các anh đã gây ra một tổn thất quá lớn cho chúng tôi rồi, các anh có biết không hả?

B: 先生,您先息怒,请坐下来喝杯茶。

Xiānshēng, nín xiān xīnù, qǐng zuò xià lái hē bēi chá.
Thưa ông, trước tiên xin ông hãy nguôi giận, mời ông ngồi xuống và dùng tách trà trước.

A: 你们一定要给我一个说法!

Nǐmen yídìng yào gěi wǒ yí ge shuōfǎ!
Các anh nhất định phải giải thích cho tôi!

B: 我出去找具体负责人员了解一下,马上给您一个满意的答复。

Wǒ chūqù zhǎo jùtǐ fùzé rényuán liǎojiě yí xià, mǎshàng gěi nín yí ge mǎnyì de dáfù.
Tôi đi ra ngoài tìm nhân viên phụ trách để tìm hiểu một chút, lập tức sẽ đưa cho ông câu trả lời thích đáng nhất.

3. GIẢI QUYẾT SAI SÓT CÔNG VIỆC

A: 对不起,我刚才了解一下。这确实是我们工作的疏忽。

Duìbùqǐ, wǒ gāngcái liǎojiě yí xià. Zhè quèshí shì wǒmen gōngzuò de shūhū.
Xin lỗi ông, tôi vừa mới đi tìm hiểu một lát. Thật sự đây là sự sơ sót trong công việc của chúng tôi.

B: 到底是怎么造成的呢?

Dàodǐ shì zěnme zàochéng de ne?
Rốt cuộc làm sao lại để xảy ra chuyện như thế hả?

A: 负责您这项业务的人来公司不久,对公司业务还不太熟悉,结果把您这批货的型号搞错了。我们马上重新给您发货。

Fùzé nín zhè xiàng yèwù de rén lái gōngsī bù jiǔ, duì gōngsī yèwù hái bú tài shúxī, jiéguǒ bǎ nín zhè pī huò de xínghào gǎo cuò le. Wǒmen mǎshàng chóngxīn gěi nín fā huò.

Người phụ trách việc cung cấp hàng hóa cho công ty ông vừa mới đến làm không bao lâu, vì thế không hiểu lắm về việc kinh doanh của công ty, kết quả đã giao sai kích cỡ trong lô hàng lần này của ông. Chúng tôi sẽ giao lại cho ông ngay lập tức.

B: 我还要赶着给别人供货。你们这么一耽误,我怎么和我的客户交待?

Wǒ hái yào gǎnzhe gěi biérén gōng huò. Nǐmen zhème yī dānwù, wǒ zěnme hé wǒ de kèhù jiāodài?
Tôi phải nhanh chóng cung cấp hàng cho người khác nữa. Các anh sơ suất như vậy thì làm sao tôi có thể giải thích với khách hàng của tôi chứ?

A: 这样吧。这批货我们可以给您再优惠一点儿。除此以外,给您造成的损失由我们公司承担,您看怎么样?

Zhè yàng ba. Zhè pī huò wǒmen kěyǐ gěi nín zài yōuhuì yìdiǎnr. Chú cǐ yǐwài, gěi nín zàochéng de sǔnshī yóu wǒmen gōngsī chéngdān, nín kàn zěnmeyàng?
Thế này nhé. Lô hàng này chúng tôi có thể ưu đãi thêm cho ông một chút. Ngoài ra, công ty chúng tôi sẽ chịu trách nhiệm về những tổn thất mà chúng tôi đã gây ra cho ông, ông thấy thế nào?

B: 嗯,好吧。看你这么有诚意,这件事就到此为止了。

Èn, hǎo ba. Kàn nǐ zhème yǒu chéngyì, zhè jiàn shì jiù dào cǐ wéizhǐ le.
Ừ, được rồi. Xem ra anh cũng có thành ý như vậy, việc này coi như giải quyết đến đây là xong.

A: 我再次向您表示歉意,今后我们要加强对业务员的培训。

Wǒ zàicì xiàng nín biǎoshì qiànyì, jīnhòu wǒmen yào jiāqiáng duì yèwùyuán de péixùn.
Một lần nữa tôi thật sự xin lỗi ông, sau này chúng tôi sẽ bồi dưỡng thêm đối với nhân viên này.

B: 新手总有一个熟悉的过程,可以了解。

Xīnshǒu zǒng yǒu yí ge shúxī de guòchéng, kěyǐ liǎojiě.
Người mới thường phải có một quá trình quen việc, có thể hiểu được.

A: 我保证将来不会再出现类似的情况。

Wǒ bǎozhèng jiānglái bú huì zài chūxiàn lèisì de qíngkuàng.
Tôi đảm bảo sau này sẽ không bao giờ xảy ra những chuyện tương tự như vậy nữa.

B: 好了,你们的服务真是到位。我们将来还跟你们继续合作。

Hǎo le, nǐmen de fúwù zhēn shì dàowèi. Wǒmen jiānglái hái gēn nǐmen jìxù hézuò.
Được rồi, cung cách phục vụ của các anh rất tốt. Chúng tôi sẽ tiếp tục hợp tác với các anh.

A: 有问题请您随时与我们沟通。

Yǒu wèntí qǐng nín suíshí yǔ wǒmen gōutōng.
Bất cứ khi nào có vấn đề gì thì ông cứ nói cho chúng tôi biết nhé.

Trên đây là những mẫu câu giao tiếp trong công sở trong tiếng trung. Hãy luyện tập những mẫu câu công sở trên nhé.  Hi vọng với những mẫu câu công sở sẽ giúp bạn học tốt hơn.

Nếu bạn cần trợ giúp trong việc tìm hiểu và các vấn đề chung liên quan đến việc học tiếng trung Hãy truy cập website chính thức của trung tâm:

Tiếng trung Anfa : https://tiengtrungcoban.vn

Fanpage: ANFA – TIẾNG TRUNG CƠ BẢN

Địa chỉ: Chùa Láng, Đống Đa . 096 568 52 66

.