MẪU CÂU CƠ BẢN HAY DÙNG (P11)

MÂUC CÂU CƠ BẢN HAY DÙNG

Đôi khi ngôn ngữ tiếng trung làm cho bạn bối rồi không biết phải sử dụng như thế nào đúng không? Có rất nhiều bạn hỏi rằng mẫu câu này dùng như thế nào? mẫu câu này sử dụng ra làm sao? Các bạn đừng có lo đến với Tiếng trung Anfa bạn sẽ được chia sẻ tất tần tật những kiếu thức về các mẫu câu cơ bản, hay dùng và được minh họa đầy đủ bằng ví dụ. Ở bài việt dưới đây chúng ta sẽ được tìm hiểu nhiều hơn về các câu cơ bản nhé!

 

1. 太/tài/……了/le/: To/lớn/rất/quá/lắm

 

( 1 ) 这场篮球比赛打得太有水平了。

zhè chǎng lán qiú bǐ sài dǎ dé tài yǒu shuǐ píng le 。

Trận thi đấu bóng rổ này chơi rất có trình độ.

 

( 2 ) 内蒙古大草原太辽阔了。

nèi méng gǔ dà cǎo yuán tài liáo kuò le 。

Thảo nguyên lớn Nội Mông rộng bát ngát mênh mông.

 

( 3 ) 这保安太势利了,有钱就能随便进。

zhè bǎo ān tài shì lì le ,yǒu qián jiù néng suí biàn jìn 。

Tay bảo vệ này bợ đỡ quá, người có tiền là có thể tùy tiện đi vào.

 

( 4 ) 香港鬼片太恐怖了,我不敢看。

xiāng gǎng guǐ piān tài kǒng bù le ,wǒ bú gǎn kàn 。

Phim ma Hồng Công sợ lắm, tôi không dám xem.

 

( 5 ) 四川火锅太辣了,舌头都吃麻了。

sì chuān huǒ guō tài là le ,shé tóu dōu chī má le 。

Lẩu Tứ Xuyên cay quá, tê hết cả lưỡi.

 

( 6 ) 这场演唱会的票价太高了,一张票要卖3000元。

zhè chǎng yǎn chàng huì de piào jià tài gāo le ,yī zhāng piào yào mài 3000yuán 。

Giá vé của buổi biểu diễn ca nhạc này cao quá, một tấm vé bán 3000 tệ.

 

( 7 ) 冲浪运动太刺激了,没经过专业培训还是别玩了。

chōng làng yùn dòng tài cì jī le ,méi jīng guò zhuān yè péi xùn hái shì bié wán le 。

Môn thể thao lướt sóng mạo hiểm quá, chưa trải qua huấn luyện chuyên nghiệp thì không nên chơi.

 

( 8 ) 坐直升飞机俯瞰北京城真是太壮观了。

zuò zhí shēng fēi jī fǔ kàn běi jīng chéng zhēn shì tài zhuàng guān le 。

Ngồi máy bay trực thăng nhìn xuống thành phố Bắc Kinh thật là rất hoành tráng.

 

( 9 ) 抱着小孩骑摩托车真是太危险了。

bào zhe xiǎo hái qí mó tuō chē zhēn shì tài wēi xiǎn le 。

Bế trẻ con cưỡi mô tô thật là rất nguy hiểm.

 

( 10 ) 这人冬天穿短袖真是太牛了。

zhè rén dōng tiān chuān duǎn xiù zhēn shì tài niú le 。

Người này mùa đông mặc áo cộc tay thật là tay chơi quá.

 

( 11 ) 小王和小张在商场撞见了,真是太巧了。

xiǎo wáng hé xiǎo zhāng zài shāng chǎng zhuàng jiàn le ,zhēn shì tài qiǎo le 。

Tiểu Vương và tiểu Trương gặp nhau ở Trung tâm thương mại thật là tình cờ.

 

( 12 ) 我晚上吃了很多包子,真是太撑了。

wǒ wǎn shàng chī le hěn duō bāo zǐ ,zhēn shì tài chēng le 。

Buổi tối tôi ăn nhiều bánh bao thật là no căng bụng.

 

( 13 ) 他老喜欢给同事们讲笑话,真是太幽默了。

tā lǎo xǐ huān gěi tóng shì men jiǎng xiào huà ,zhēn shì tài yōu mò le 。

Anh ấy hay thích kể chuyện vui cho các đồng nghiệp, thật là rất dí dỏm.

 

2. 光有 /guāng yǒu/……还不够 /hái bù gòu/: Chỉ có……còn chưa đủ

 

( 1 ) 光有信心还不够,还得付出努力。

guāng yǒu xìn xīn hái bù gòu ,hái děi fù chū nǔ lì 。

Chỉ có lòng tin còn chưa đủ, mà cần phải nỗ lực.

 

( 2 ) 光有资金还不够,还得有人脉资源。

guāng yǒu zī jīn hái bù gòu ,hái děi yǒu rén mài zī yuán 。

Chỉ có tiền vốn còn chưa đủ, mà cần phải có quan hệ rộng.

 

( 3 ) 光有文凭还不够,还得看个人能力。

guāng yǒu wén píng hái bù gòu ,hái děi kàn gè rén néng lì 。

Chỉ có bằng cấp còn chưa đủ, mà cần phải xem năng lực cá nhân.

 

( 4 ) 光有聪明的头脑还不够,还得勤学苦练。

guāng yǒu cōng míng de tóu nǎo hái bù gòu ,hái děi qín xué kǔ liàn 。

Chỉ có đầu óc thông minh còn chưa đủ, mà cần phải chăm học chăm làm.

 

( 5 ) 光有优美的曲调还不够,还得有丰富的内容。

guāng yǒu yōu měi de qǔ diào hái bù gòu ,hái děi yǒu fēng fù de nèi róng 。

Chỉ có làn điệu mượt mà còn chưa đủ, mà cần phải có nội dung phong phú.

 

( 6 ) 光有迷人的外表还不够,还得有深刻的内涵。

guāng yǒu mí rén de wài biǎo hái bù gòu ,hái děi yǒu shēn kè de nèi hán 。

Chỉ có ngoại hình đẹp còn chưa đủ, mà cần phải có nội hàm sâu sắc.

 

3. 光有 /guāng yǒu/……还不行 /hái bù xíng/:  Chỉ có……còn chưa được.

 

( 1 ) 光有工具还不行,还需要一只手电筒。

guāng yǒu gōng jù hái bù xíng ,hái xū yào yì zhī shǒu diàn tǒng 。

Chỉ có dụng cụ còn chưa được, mà cần có một chiếc đèn pin.

 

( 2 ) 光有铅笔还不行,还需要一块橡皮。

guāng yǒu qiān bǐ hái bù xíng ,hái xū yào yī kuài xiàng pí 。

Chỉ có bút chì còn chưa được, mà cần có một cục tẩy.

 

( 3 ) 光有护膝还不行,还需要一副手套。

guāng yǒu hù xī hái bù xíng ,hái xū yào yī fù shǒu tào 。

Chỉ có bảo vệ đầu gối còn chưa được, mà cần có một đôi găng tay.

 

( 4 ) 光有种子还不行,还需要水和土壤。

guāng yǒu zhǒng zǐ hái bù xíng ,hái xū yào shuǐ hé tǔ rǎng 。

Chỉ có hạt giống còn chưa được, mà cần có nước và thổ nhưỡng.

 

( 5 ) 光有理论还不行,还需要联系实际。

guāng yǒu lǐ lùn hái bù xíng ,hái xū yào lián xì shí jì 。

Chỉ có lý luận còn chưa được, mà cần liên hệ với thực tế.

 

( 6 ) 光有勇气还不行,还需要一点点运气。

guāng yǒu yǒng qì hái bù xíng ,hái xū yào yī diǎn diǎn yùn qì 。

Chỉ có can đảm còn chưa được, mà cần có đôi chút may mắn.

 

4.  居然 /jū rán/: Lại, mà

 

( 1 ) 你居然知道我的出生年月。

nǐ jū rán zhī dào wǒ de chū shēng nián yuè 。

Anh lại biết cả ngày tháng năm sinh của tôi.

 

( 2 ) 他居然悄悄地溜走了。

tā jū rán qiāo qiāo dì liū zǒu le 。

Anh ấy lại lặng lẽ chuồn mất rồi.

 

( 3 ) 他违反交通规则居然还有脸要求赔偿。

tā wéi fǎn jiāo tōng guī zé jū rán hái yǒu liǎn yāo qiú péi cháng 。

Anh ấy vi phạm luật giao thông lại còn dám yêu cầu bồi thường.

 

( 4 ) 她不但参加了生物竞赛,而且居然获胜了。

tā bú dàn cān jiā le shēng wù jìng sài ,ér qiě jū rán huò shèng le 。

Chị ấy không những tham gia cuộc thi kiến thức sinh vật, mà lại còn giành phần thắng.

 

( 5 ) 那个表面温和的男人居然是犯罪嫌疑人。

nà gè biǎo miàn wēn hé de nán rén jū rán shì fàn zuì xián yí rén 。

Người đàn ông bề ngoài ôn hòa ấy thế mà là nghi can phạm tội.

 

( 6 ) 早上还是晴天,中午居然下起雨来。

zǎo shàng hái shì qíng tiān ,zhōng wǔ jū rán xià qǐ yǔ lái 。

Buổi sáng trời đẹp, buổi trưa đã lại đổ mưa rồi.

 

 5. 竟然 /jìng rán/ : Đã, lại

 

( 1 ) 他竟然拒绝了我的邀请。

tā jìng rán jù jué le wǒ de yāo qǐng 。

Anh ấy đã khước từ lời mời của tôi.

 

( 2 ) 他竟然被当做是小偷。

tā jìng rán bèi dāng zuò shì xiǎo tōu 。

Anh ấy lại bị coi là kẻ cắp.

 

( 3 ) 你竟然对整个事件全然不知。

nǐ jìng rán duì zhěng gè shì jiàn quán rán bú zhī 。

Anh lại hoàn toàn không biết về toàn bộ sự việc.

 

( 4 ) 那只小麻雀竟然又飞回来了。

nà zhī xiǎo má què jìng rán yòu fēi huí lái le。

Con chim sẻ ấy đã lại bay về rồi.

 

( 5 ) 这里竟然连个会说中文的人都没有。

zhè lǐ jìng rán lián gè huì shuō zhōng wén de rén dōu méi yǒu 。

Ở đây mà lại không có người nào biết nói tiếng Trung.

 

( 6 ) 这样宏伟的建筑竟然只用一年的时间就完成了。

zhè yàng hóng wěi de jiàn zhù jìng rán zhǐ yòng yī nián de shí jiān jiù wán chéng le 。

Kiến trúc hùng vĩ như thế này mà chỉ mất một năm đã hoàn thành.

 

Trên đây là một số mẫu câu hay dùng chúng ta chờ đón mẫu câu cơ bản hay dùng tiếp theo vào phần 12 nhé .Hãy luyện tập thường xuyên các  mẫu câu cơ bản hay dùng. Hi vọng với cácmẫu câu hay dùng sẽ giúp các bạn lưu loát hơn trong tiếng trung.

Nếu bạn cần trợ giúp trong việc tìm hiểu và các vấn đề chung liên quan đến việc học tiếng trung Hãy truy cập website chính thức của trung tâm:

Tiếng trung Anfa : https://tiengtrungcoban.vn

Fanpage: ANFA – TIẾNG TRUNG CƠ BẢN

Địa chỉ: Chùa Láng, Đống Đa . 096 568 52 66

 

.