DANH NGÔN TRONG TÌNH YÊU (P4)

DANH NGÔN TRONG TÌNH YÊU (P4)

Các bạn biết đấy!

Tình yêu vẫn luôn là chủ đề được nhiều bạn trẻ biết đến và quan tâm. Mỗi con người khi yêu chúng ta như một nghệ sỹ với những câu nói tình yêu lãng mạn. Hôm nay chúng ta cùng tiếng trung

Anfa tìm hiểu thêm những mẫu câu trong tình yêu nha!

 

1. 如果心中只是一种淡淡的喜悦和温馨,那就是喜欢。

Rúguǒ xīn zhōng zhǐ shì yī zhǒng dàndàn de xǐ yuè hé wēn xīn,nà jiù shì xǐhuān。

Nếu trong lòng ta chỉ có niềm vui và mùi hương ấm lan toả khắp nơi, đó là thích.

 

2. 如果其中还有一份隐隐的疼痛,那便是爱。

Rúguǒ qí zhōng hái yǒu yī fèn yǐn yǐn de téng tòng,nà biàn shì ài。

Còn nếu trong đó vẫn lưu luyến chút buốt nhói râm ran, chính là yêu.

 

3. 深深的体会。。。。。。

Shēnshēn de tǐhuì

Cảm nhận một cách sâu sắc…

 

4. 当你站在你爱的人面前,你的心跳会加速

Dāng nǐ zhànzài nǐ ài de rén miànqián,nǐ de xīn tiào huì jiāsù

Khi đứng trước mặt người ta yêu tim đập liên hồi,

 

5. 但当你站在你喜欢的人面前,你只感到开心

Dàn dāng nǐ zhànzài nǐ xǐhuān de rén miànqián,nǐ zhǐ gǎndào kāixīn

Với người ta thích thì tim chỉ thấy vui.

 

6. 但当你与你喜欢的人四目交投,你只会微笑

Dàn dāng nǐ yǔ nǐ xǐhuān de rén sìmù jiāotóu,nǐ zhǐ huì wēixiào

Với người thích, ta chỉ sẽ mỉm cười.

 

7. 当你和你爱的人对话,你觉得难以启齿

Dāng nǐ hé nǐ ài de rén duìhuà,nǐ juéde nán yǐqǐ chǐ

Khi nói chuyện với người mình yêu thiệt khó mở lời.

 

8. 但当你和你喜欢的人对话,你可以畅所欲言

Dàn dāng nǐ hé nǐ xǐhuān de rén duìhuà,nǐ kěyǐ chàng suǒ yùyán

Với người mình thích thì cái gì cũng có thể nói ra.

 

9. 当你爱的人哭,你会陪她一起哭

Dāng nǐ ài de rén kū,nǐ huì péi tā yīqǐ kū

Khi người yêu khóc bạn sẽ cùng khóc với nàng.

 

10.但当你喜欢的人哭,你会技巧地安慰她

Dàn dāng nǐ xǐhuān de rén kū,nǐ huì jìqiǎo dì ānwèi tā

Và sẽ khéo léo an ủi người bạn thích.

 

11. 但当你不想再喜欢一个人的时候…你只需要掩住耳朵。

Dàn dāng nǐ bù xiǎng zài xǐhuān yígè rén de shíhòu …nǐ zhǐ xūyào yǎn zhù ěr duǒ 。

Và khi không muốn thích một người…bạn chỉ cần bịt chặt hai tai!

 

12. 当你与你爱的人四目交投,你会害羞。

Dāng nǐ yú nǐ ài de rén sì mù jiāo tóu, nǐ huì hài xiū.

Khi bốn mắt giao nhau, với người yêu ta ngượng ngùng xấu hổ

 

13. 人生最大的成就不是金钱

而是有人记得你是谁 .

Rénshēng zuìdà de chéngjiù bùshì jīnqián

Ér shì yǒurén jìde nǐ shì shuí

Thành tựu lớn nhất của đời người không phải là tiền bạc,

Mà là có người nhớ bạn là ai.

 

14. 朋友由一个缘字开始

Péngyǒu yóu yīgè yuán zì

Bạn bè bắt đầu từ một chữ DUYÊN.

 

15. 别自卑,勿自高,请自信,

万物正在变化中。

Bié zìbēi, wù zì gāo, qǐng zìxìn,

Wànwù zhèngzài biànhuà zhōng.

Đừng tự ti, không tự cao , hãy tự tin

Vạn vật đang trong quá trình thay đổi.

 

16. 如果你不爱一个人,请放手,好让别人有机会爱她。

如果你爱的人放弃了你,请放开自己,好让自己有机会爱别人。

有的东西你再喜欢也不会属於你的,有的东西你再留恋也注定要放弃的。

Rúguǒ nǐ bù ài yīgèrén, qǐng fàngshǒu, hǎo ràng biérén yǒu jīhuì ài tā.

Rúguǒ nǐ ài de rén fàngqìle nǐ, qǐng fàng kāi zìjǐ, hǎo ràng zìjǐ yǒu jīhuì ài biérén.

Yǒu de dōngxi nǐ zài xǐhuan yě bù huì shǔyú nǐ de, yǒu de dōngxi nǐ zài liúliàn yě zhùdìng yào fàngqì de.

Nếu mình không yêu người ấy, thì cũng đừng đeo bám như sam, hãy để cho người khác có cơ hôi để yêu người ấy.

Còn nếu người ấy bỏ rơi ta, thì ta cũng hãy tạo cho mình cơ hội để yêu người khác.

Có những thứ mà ta rất thích nhưng hoàn toàn lại không thuộc về ta, có những thứ mà ta không muốn rời xa nhưng rồi số phận an bài lại không thuộc về ta.

 

17. 被自己特别重视的人背叛会很难过,

而更难过的是,你还要假装你不在乎。

Bèi zìjǐ tèbié chóng shì de rén bèipàn huì hěn nánguò,

ér gèng nánguò de shì, nǐ hái yào jiǎzhuāng nǐ bùzàihū.

Bị người mà mình đặc biệt coi trọng phản bội thì sẽ rất khó chịu,

Mà càng khó chịu hơn khi bạn còn phải giả vờ như rằng mình không hề biết.

 

18. 你怎么看待自己,别人就怎么看待你

在这世上,只有你自己

才能决定别人看你的眼光

Nǐ zěnme kàndài zìjǐ, biérén jiù zěnme kàndài nǐ

zài zhè shìshàng, zhǐyǒu nǐ zìjǐ

cáinéng juédìng biérén kàn nǐ de yǎnguāng

Bạn nhìn nhận mình thế nào, thì người khác nhìn bạn như thế,

Ở thế giới này, chỉ có chính bạn,

Mới có thể quyết định việc người khác nhìn bạn sao thôi.

 

19. 人,

每说一句话,每做一件事,

都有要考虑会否影响别人。

这是做人最起码的素质。

Rén,

Měi shuō yījù huà, měi zuò yī jiàn shì,

Dōu yǒu yào kǎolǜ huì fǒu yǐngxiǎng biérén.

Zhè shì zuòrén zuì qǐmǎ de sùzhì.

NGƯỜI

Mỗi lời nói,mỗi việc làm ,

đều phải nghĩ xem có hay không việc ảnh hưởng đến người khác.

Đây là tố chất tối thiểu làm người.

 

20. 忧虑完全是浪费时间,它什么也不能改变。

它唯一做的就是侵占你的思绪,偷走你的快乐。

Yōulǜ wánquán shì làngfèi shíjiān. Tā shénme yě bùnéng gǎibiàn.

Tā wéiyī zuò de jiùshì qīnzhàn nǐ de sīxù, tōu zǒu nǐ de kuàilè.

Muộn phiền chỉ làm lãng phí thời gian và nó chẳng thay đổi được điều gì.

Điều duy nhất nó làm được là lấn chiếm tâm tư tình cảm và cướp mất niềm vui của bạn.

 

21.  问世间情为何物,直教人生死相许。

Wènshì jiān qíng wèihé wù, zhí jiào rénshēng sǐxiāng xǔ

Hỏi thế gian tình ái là chi, mà lứa đôi thề nguyền sống chết

 

22. 你到底有没有爱过我。

Nǐ dàodǐ yǒu méiyǒu àiguò wǒ

Anh rốt cuộc đã từng yêu em chưa?

 

23.  为了爱你我愿意放弃一切,甚至放弃你。

Wèile ài nǐ wǒ yuànyì fàngqì yīqiè, shènzhì fàngqì nǐ.

Vì yêu em anh sẵn sàng buông bỏ tất cả, thậm chí buông cả em.

 

24.  失恋真的很惨,没有医生看,没有止痛药吃。

Shīliàn zhēn de hěn cǎn, méiyǒu yīshēng kàn, méiyǒu zhǐtòng yào chī

Thất tình quả thực rất thảm, không có bác sĩ khám, cũng chẳng có thuốc nào trị đau.

 

25. 爱是一把手中的细沙,握得越紧,流得越快,最后,会一无所有。

Ài shì yī bǎ shǒu zhōng de xì shā, wò dé yuè jǐn, liú dé yuè kuài, zuì hòu, huì yī wú suǒ yǒu.

Tình yêu cũng như cát nắm trong tay, tay nắm càng chặt, cát chảy càng nhanh, rốt cuộc cũng chẳng còn gì.

 

26.  疼痛的青春,曾经为谁而执着。

Téngtòng de qīngchūn, céngjīng wèi shéi ér zhízhuó.

(Thanh xuân nhiều đau khổ, đã từng vì ai đó mà cố chấp).

 

27. 忘了那些不高兴的事吧! 连上帝都认为忧伤和烦恼是不属于你的。

Wàngle nàxiē bù gāoxìng de shì ba! Lián shàngdì dū rènwéi yōushāng hé fánnǎo shì bù shǔyú nǐ de.

Quên những chuyện không vui đó đi! Đến Thượng Đế còn nhận thấy buồn thương và phiền não đều chẳng thuộc về bạn.

 

28. 努力让自己走出来,你会看到明天的太阳比今天更温暖!

Nǔlì ràng zìjǐ zǒu chūlái, nǐ huì kàn dào míngtiān de tàiyáng bǐ jīntiān gèng wēnnuǎn!

Hãy nỗ lực làm cho mình thoát ra, bạn sẽ thấy mặt trời của ngày mai càng ấm áp hơn ngày hôm nay

 

29. 明天的天空比今天更蔚蓝!

Míngtiān de tiānkōng bǐ jīntiān gèng wèilán!

Bầu trời của ngày mai càng xanh biếc hơn hôm nay.

 

30. 时间,带走了你,也带走我的一切。

Shí jiān, dài zǒu le nǐ, yě dài zǒu wǒ de yī qiè.

Thời gian đã mang anh đi rồi, còn mang đi tất cả những gì thuộc về em nữa.

 

31.  爱来过,也走过,痴过也恨过,伤过才会懂,一切皆是错。

Ài láiguò, yě zǒuguò, chīguò yě hènguò, shāngguò cái huì dǒng, yīqiè jiē shì cuò.

Tình yêu từng đến cũng từng đi, từng ngu si cũng từng căm hận, từng đau thương mới hiểu được, tất cả đều là sai lầm.

 

32. 第一次哭是因为你不在。

Dì yī cì kū shì yīnwèi nǐ bùzài.

Lần đầu tiên em khóc là vì anh chẳng ở bên.

 

33. 第一次笑是因为遇到你。

Dì yī cì xiào shì yīnwèi yù dào nǐ.

Lần đầu tiên em cười là vì gặp được anh.

 

34. 第一次笑着流泪是因为不能拥有你!

Dì yī cì xiàozhe liúlèi shì yīn wéi bùnéng yǒngyǒu nǐ!

Còn lần đầu tiên em cười ra nước mắt lại là vì chẳng thể có được anh!

 

Trên đây là một số câu danh ngôn về tình yêu trong tiếng trung. Hãy luyện tập thường xuyên những câu danh ngôn về tình yêu trong tiếng trung này nhé. Hi vọng với những danh ngôn về tình yêu trong tiếng trung này sẽ giúp các bạn lưu loát hơn trong tiếng trung.

Nếu bạn cần trợ giúp trong việc tìm hiểu và các vấn đề chung liên quan đến việc học tiếng trung Hãy truy cập website chính thức của trung tâm:

Tiếng trung Anfa : https://tiengtrungcoban.vn

Fanpage: ANFA – TIẾNG TRUNG CƠ BẢN

Địa chỉ: Chùa Láng, Đống Đa . 096 568 52 66

.