ĐẠI TỪ CHỈ THỊ (P2)

Các bạn học viên thân mến!

Ở bài học trước chúng ta được học những đại từ chỉ thị đầu tiên. Đại từ chỉ thị đóng vai trò rất quan trọng trong câu. Hôm nay chúng ta cùng Tiếng trung Anfa tìm hiểu về những đại từ chỉ thị tiếp theo trong tiếng trung nhé!

 

1. Đại từ : 每 měi : mỗi

1.1 “ 每 ” là đại từ có thể tổ hợp với các lượng từ hoặc danh từ có tinh lượng từ, biểu thị toàn thể hoặc một phần.

a.  每个:/Měi gè/mỗi cái

 

每个书包。

Měi gè shūbāo.

Mỗi cái ba lô.

 

b. 每本: /Měi běn/ mỗi cuốn, mỗi quyển

 

每本书。

Měi běn shū.

Mỗi quyển sách.

 

c. 每张: /Měi zhāng/ mỗi tấm, mỗi trang

 

每张邮票。

Měi zhāng yóupiào.

Mỗi tờ tem.

 

d. 每次: /Měi cì/ mỗi lần

 

每次上课。

Měi cì shàngkè.

Mỗi lần lên lớp.

 

e. 每班: /Měi bān/mỗi lớp

 

每班的学生。

Měi bān de xuéshēng.

Học sinh mỗi lớp.

 

f. 每月: /Měi yuè/mỗi tháng

 

每月的工资。

Měi yuè de gōngzī.

Tiền lương mỗi tháng.

 

g. 每人: /Měi rén/ mỗi người

 

每人的烦恼。

Měi rén de fánnǎo.

Phiền não của mỗi người.

 

1.2  “ 每 ” có thể đứng trước động từ có số lượng từ biểu thị sự xảy ra đồng thời của động tác. Động từ( hoặc tính từ) đi sau cũng có lượng từ nhằm nói rõ sự phát sinh có quy luật nhất định.

 

( 1 ) 每旅行一次 ,他都要休息几天。

Měi lǚxíng yīcì, tā dōu yào xiūxí jǐ tiān.

Mỗi khi đi du lịch một lần anh ta đều nghĩ ngơi mấy ngày hết.

 

( 2 ) 每下过一场雪 ,天气就凉一些。

Měi xiàguò yī chǎng xuě, tiānqì jiù liáng yīxiē.

Mỗi lần rơi một trận tuyết thời tiết đều mát mẻ một chút.

 

( 3 ) 那位老人爬山时 ,每爬一段就要停一会儿。

Nà wèi lǎorén páshān shí, měi pá yīduàn jiù yào tíng yīhuǐ’er.

Lão già đó mỗi khi leo núi được một đoạn thì đều dừng lại nghỉ ngơi một chút.

 

1.3 “每” / měi / mỗi

=> “每+ số lượng từ + danh từ”

+) khi số lượng là “一”, thường bớt “一”đi.

+) thường kết hợp với “都”

 

在中国, 差不多每(一)个年轻人都有手机。

/Zài Zhōngguó, chàbùduō měi (yī) gè niánqīng rén dōu yǒu shǒujī./

Ở Trung Quốc, hầu hết mỗi người trẻ tuổi đều có điện thoại.

 

1.4 “每”không thể sử dụng độc lập

=> thường phải có thêm lượng từ

=> “每”có thể trực tiếp tu sức cho “人”và chỉ danh từ thời gian.

 

(1)每支笔五块钱。

/Měi zhī bǐ wǔ kuài qián./

Mỗi chiếc bút 5 tệ.

 

(2)老王每天早上都去公园散步。

/Lǎo Wáng měi tiān zǎoshàng dōu qù gōngyuán sànbù./

Lão Vương mỗi sáng đều đến công viên dạo bộ.

 

1.5  “每+ danh lượng từ ” cuối câu không cần thêm“了”

 

+) Câu sai :

我每天都去游泳

/Wǒ měitiān dōu qù yóuyǒng le./

+) Sửa thành:

我每天都去游泳。

Mỗi ngày tôi đều đi bơi.

 

1.6 “每 có thể tu sức cho 1 số ít động từ

=> chỉ động tác hành vi lặp lại nhiều lần có tính quy luật.

 

(1)每到夏天, 王老师就去北方避暑。

/Měi dào xiàtiān, Wáng lǎoshī jiù qù Běifāng bìshǔ./

Mỗi khi đến hè , thầy giáo Vương liền đi miền Bắc nghỉ mát.

 

(2)每当我遇到困难的时候, 我的朋友们总是热心地帮助我。

/Měi dāng wǒ yùdào kùnnan de shíhòu, wǒ de péngyou men zǒngshì rèxīn de bāngzhù wǒ./

Mỗi khi tôi gặp phải khó khăn, bạn bè của tôi luôn nhiệt tình giúp đỡ tôi.

 

2. Đại từ 那么

 

( 1 ) 夏天的夜晚,是那么宁静,那么美丽。

xià tiān de yè wǎn, shì nà me nínɡ jìnɡ, nà me měi lì

Đêm hè thật là yên tĩnh thế, tươi đẹp thế.

 

( 2 ) 秋天的月亮是那么皎洁,那么明亮。

qiū tiān de yuè liɑnɡ shì nà me jiǎo jié, nà me mínɡ liànɡ

Trăng thu trong thế, sáng thế.

 

( 3 ) 歌手的声音是那么清脆,那么动听。

ɡē shǒu de shēnɡ yīn shì nà me qīnɡ cuì , nà me dònɡ tīnɡ

Giọng hát của ca sĩ trong trẻo thế, rung động thế.

 

( 4 ) 她的舞蹈动作总是那么优美,那么轻盈。

tā de wú dǎo dònɡ zuò zǒnɡ shì nà me yōu měi, nà me qīnɡ yínɡ

Động tác múa của cô ấy lúc nào cũng đẹp mắt thế, uyển chuyển thế.

 

3. Đại từ: 其他

 

( 1 ) 我们班除了玛丽以外,其他同学都去长城了。

Wǒmen bān chú le Mǎlì yǐwài, qítā tóngxué dōu qù Chángchéng le.

Lớp chúng tôi ngoài Mã Lệ ra , Các bạn học khác đều đi Trường Thành rồi.

 

( 2 ) 昨天的汉语节目表演会上,其他节目也不错。

Zuótiān de Hànyǔ jiémù biǎoyǎnhuì shàng, qítā jiémù yě búcuò.

Trong tiết mục biểu diễn Tiếng Hán ngày hôm qua, Các tiết mục khác đều rất tốt.

 

( 3 ) 我们今天先把延长签证的手续办了,再办其他的事。

Wǒmen jīntiān xiān bǎ yáncháng qiānzhèng de shǒuxù bàn le, zài bàn qítā de shì.

Chúng ta hôm nay hãy làm xong thủ tục của Visa, Rồi hẵng làm việc khác

 

( 4 ) 院子里种着芍药花、菊花、夹竹桃以及其他的花木。

Yuànzi lǐ zhǒngzhe sháoyào huā, júhuā, jià zhú táo yǐjí qítā de huāmù.

Trong sân trồng hoa thược dược, cúc, trúc, đào và các loại hoa cỏ khác.

 

Trên đây là những đại từ chỉ thị đầu tiên trong tiếng trung. Hãy luyện tập thường xuyên về đại từ chỉ thị trong tiếng trung nhé . Hi vọng với kiến thức về đại từ sẽ giúp các bạn lưu loát hơn trong tiếng trung.

Nếu bạn cần trợ giúp trong việc tìm hiểu và các vấn đề chung liên quan đến việc học tiếng trung Hãy truy cập website chính thức của trung tâm:

Tiếng trung Anfa: https://tiengtrungcoban.vn

Fanpage:  ANFA – TIẾNG TRUNG CƠ BẢN 

Địa chỉ: Chùa Láng, Đống Đa . 096 568 52 66

.