QUÁN DỤNG NGỮ HAY DÙNG (P5)

QUÁN DỤNG NGỮ HAY DÙNG (P5)

Ở các bài học trước chúng ta đã được tìm hiểu về những quán dụng ngữ, tiếng lóng mà người Trung quốc hay dùng trong cuộc sống. Đối với giao tiếp những quán dụng ngữ này rất quan trọng, nó là cách sử dụng từ mà mỗi người học tiếng trung cần biết. Xin mời các bạn cũng học những quán dụng ngữ hay dùng tiếp theo cùng tiếng trung Anfa nhé.

 

1. .…就是了-…… Jiùshìle – …là được rồi, …là xong (biểu thị sự khẳng định)

 

( 1 ) 别着急,你要的电影票我给你按时送到就是了。

Bié zháojí, nǐ yào de diànyǐng piào wǒ gěi nǐ ànshí sòng dào jiùshìle.

Đừng vội, cái vé xem phim cậu muốn tớ sẽ gửi đến đúng giờ cho cậu là được chứ gì.

 

( 2 ) 我一个人能行,你放心就是了。

Wǒ yīgè rén néng xíng, nǐ fàngxīn jiùshìle.

Tớ một mình được mà, cậu cứ yên tâm đi.

 

( 3 ) 如果你喜欢,买就是了。

Rúguǒ nǐ xǐhuān, mǎi jiùshìle.

Nếu cậu thích thì mua đi là xong.

 

( 4 ) 这件事你自己决定就是了。

Zhè jiàn shì nǐ zìjǐ juédìng jiùshìle.

Việc này cậu tự quyết định là được rồi.

 

2.可不是- Kě bùshì – Chính xác đấy, đúng rồi

 

( 1 ) “今天够热的”- “可不是,比昨天热多了”

“Jīntiān gòu rè de” – “Kě bùshì, bǐ zuótiān rè duōle”

“Hôm nay nóng thật đấy” – “Chuẩn lun, nóng hơn hôm qua nhiều”

 

( 2 ) A: 这个饭馆的菜又好吃又便宜。

Zhège fànguǎn de cài yòu hào chī yòu piányí.

Món ăn ở quán ăn này vừa ngon lại vừa rẻ.

 

B: 可不是吗, 这是在越南很有名的饭馆!

Kě bùshì ma, zhè shì zài yuènán hěn yǒumíng de fànguǎn!

Không phải vậy sao, đây là quán ăn rất có tiếng ở Việt Nam đấy!

 

3. 可也是- Kě yěshì – Cũng đúng

 

考试前,你根本没复习,能考好吗? – 可也是。

Kǎoshì qián, nǐ gēnběn méi fùxí, néng kǎo hǎo ma? – Kě yěshì.

Trước kỳ thi cậu căn bản chẳng ôn tập gì, có thi tốt nổi không? – Cũng đúng

 

4. 吹了- Chuīle – Chia tay rồi

 

他们俩吹了。

Tāmen liǎ chuīle.

Hai người họ chia tay rồi.

 

5.不见得- Bùjiàn dé – Không hẳn là, không nhất định là, không chắc

 

( 1 ) 药吃多了,对身体不见得好。

Yào chī duōle, duì shēntǐ bùjiàn dé hǎo.

Uống nhiều thuốc không hẳn là tốt cho sức khỏe.

 

( 2 ) 他说的不见得对。

Tā shuō de bùjiàn dé duì.

Anh ấy nói chưa chắc đã đúng.

 

( 3 ) 他今天不见得会来。

Tā jīntiān bùjiàn dé huì lái.

Anh ấy hôm nay chưa chắc sẽ đến.

 

( 4 ) 我好心好意的管待他们,他们也不见得就这样对我。

Wǒ hǎoxīn hǎoyì de guǎn dài tāmen, tāmen yě bùjiàndé jiù zhèyàng dùi wǒ.

Tôi hết lòng hết ý khoản đãi họ, họ cũng chưa chắc sẽ đối với tôi như thế.

 

6.无所谓- Wúsuǒwèi – Không thể gọi là, không đến mức gọi là/ Không thành vấn đề, thế nào cũng được

 

( 1 ) 我只是随便谈谈自己不成熟的看法,无所谓有研究。

Wǒ zhǐshì suíbiàn tán tán zìjǐ bù chéngshú de kànfǎ, wúsuǒwèi yǒu yánjiū.

Tôi chỉ là tùy tiện nói ra cách nghĩ còn chưa chín chắn lắm của mình, không đến mức gọi là có nghiên cứu gì.

 

( 2 ) 他穿衣服一向很随便,颜色、样式都无所谓。

Tā chuān yīfú yīxiàng hěn suíbiàn, yánsè, yàngshì dōu wúsuǒwèi.

Anh ấy ăn mặc vẫn luôn rất tùy tiện, màu sắc, dáng điệu đều thế nào cũng được.

 

7.对得起- Duìdéqǐ – Xứng đáng với, không làm ai thất vọng, không phụ, công bằng với ai

 

他想,如果不好好学习,怎么对得起祖国的人民呢?

Tā xiǎng, rúguǒ bù hǎo hào xuéxí, zěnme duìdéqǐ zǔguó de rénmín ne?

Anh ấy nghĩ, nếu như không học tập cho tốt, làm sao có thể xứng đáng với nhân dân của Tổ quốc đây?

 

8.忍不住- Rěn bù zhù – Không nhịn được

 

( 1 ) 看到他那可笑的样子,大家忍不住笑了。

Kàn dào tā nà kěxiào de yàngzi, dàjiā rěn bù zhù xiàole.

Nhìn thấy dáng vẻ buồn cười đó của anh ấy, mọi người không nhịn được mà cười.

 

( 2 ) 医生说:“ 请你忍着点儿,一会儿就好。”

Yīshēng shuō:“Qǐng nǐ rěn zhuó diǎn er, yīhuǐ’er jiù hǎo.”

Bác sĩ nói: “xin anh rán chịu một tí, lát nữa sẽ khỏi thôi.”

我说:“ 没关系,我忍得住。”

Wǒ shuō:“Méiguānxì, wǒ rěn dé zhù.”

Tôi nói: “không sao, tôi chịu được.”

她想哭,可是又忍住了。

Tā xiǎng kū, kěshì yòu rěn zhùle.

Cô ấy muốn khóc nhưng sau đó lại nén được, kiềm chế được.

她忍不住了,哭起来。

Tā rěn bù zhùle, kū qǐlái.

Cô ta không kiềm chế được nên khóc òa lên.

( 3 ) 那个人说话不讲道理,我忍不住了, 跟 他争论起来。

Nàgè rén shuōhuà bù jiǎng dàolǐ, wǒ rěn bù zhùle, gēn tā zhēnglùn qǐlái.

Người đó nói chuyện thật chẳng có đạo lý gì tôi không nén được nên đã tranh cãi với anh ta.

 

( 4 ) 看到他可笑的样子大家忍不住笑了。

Kàn dào tā kěxiào de yàngzi dàjiā rěn bù zhù xiàole.

Nhìn thấy điệu bộ tức cười của anh ta mọi người không nén được đã cười ồ lên.

( 5 ) 看见酒,他就忍不住喝了。

Kànjiàn jiǔ, tā jiù rěn bù zhù hēle.

Nhìn thấy rượu, anh ta không nén được nên uống rồi.

 

9.这样一来- Zhèyàng yī lái – do đó, vì thế nên

 

母亲给我寄来了毛衣,这样一来,天冷我也不怕了。

Mǔqīn gěi wǒ jì láile máoyī, zhèyàng yī lái, tiān lěng wǒ yě bùpàle.

Mẹ gửi áo len cho tôi, nên trời có lạnh tôi cũng không sợ nữa.

 

10.不怎么样- Bù zěnme yàng – chẳng ra làm sao

 

( 1 ) 他汉语说得不怎么样。

Tā hànyǔ shuō dé bù zěnme yàng.

Anh ấy nói tiếng Hán chẳng ra làm sao.

 

( 2 ) A: 这里的条件怎么样?

zhè lǐ tiáo jiàn zěn me yàng ?

Điều kiện ở đây thế nào?

B: 不怎么样。

bù zěnme yàng .

không tốt lắm / không ra sao.

 

11. 说不定  nói không chừng,không biết chừng “

 Ý nghĩa: .“ 说不定 ” có ý nghĩa là ” có thể ” hoặc ” không thể khẳng định “. Có thể đặt ở phía sau chủ ngữ, cũng có thể đặt ở trước câu, trong đối thoại cũng có thể sử dụng riêng lẻ.

 

( 1 )  那个男孩子天天跟小清在一起, 说不定是她的男朋友。

Nàgè nán háizi tiāntiān gēn xiǎo qīng zài yīqǐ, shuō bu dìng shì tā de nán péngyǒu.

Người con trai đó mỗi ngày đều ở cùng với Tiểu Thanh, nói không chừng đó là bạn trai của cô ấy.

( 2 ) 已经十一点 多了他还不回家, 说不定今天他又在外边住了。 

Yǐjīng shíyī diǎn duōle tā hái bù huí jiā, shuō bu dìng jīntiān tā yòu zài wàibian zhùle.

Đã 11 giờ hơn rồi, anh ấy vẫn chưa về, nói không chừng hôm nay lại ngủ bên ngoài.

 

( 3 ) A: 怎么还找不到? 难道我的钱包被小偷偷走了?

Zěnme hái zhǎo bù dào? Nándào wǒ de qiánbāo bèi xiǎotōu tōu zǒule?

Sao vẫn tìm không thấy? Lẽ nào ví tiền của tôi bị trộm mất rồi.

B: 说不定!

Shuō bu dìng!

Không biết chừng!

 

Trên đây là một số quán dụng ngữ hay dùng chúng ta chờ đón quán dụng ngữ  tiếp theo vào phần 6 nhé .Hãy luyện tập thường xuyên những quán dụng ngữ này nhé. Hi vọng với những quán dụng ngữ này sẽ giúp các bạn lưu loát hơn trong tiếng trung.

Nếu bạn cần trợ giúp trong việc tìm hiểu và các vấn đề chung liên quan đến việc học tiếng trung Hãy truy cập website chính thức của trung tâm:

Tiếng trung Anfa : https://tiengtrungcoban.vn

Fanpage: ANFA – TIẾNG TRUNG CƠ BẢN

Địa chỉ: Chùa Láng, Đống Đa . 096 568 52 66

.