CÁC CÂU CƠ BẢN HAY DÙNG (P13)

CÁC CÂU CƠ BẢN HAY DÙNG (P13)

Học tiếng trung là một quá trình rèn luyện, không thể học trong 1, 2 ngày mà giỏi được. Kiến thức là quá trình tích lũy của mỗi người. Ở những bài học trước thì các bạn đã được chia sẻ các câu cơ bản hay dùng. Hôm nay cùng Tiếng trung Anfa tìm hiểu thêm các câu cơ bản hay dùng theo nhé

1.  终于/zhōng yú /: Rút cuộc/rốt cuộc/tóm lại

 

( 1 ) 我终于等到你了。

wǒ zhōng yú děng dào nǐ le 。

Rốt cuộc tôi đã đợi được anh.

 

( 2 ) 爬了一天的山,终于到了山顶。

pá le yī tiān de shān ,zhōng yú dào le shān dǐng 。

Leo núi cả ngày, rút cuộc đã đến đỉnh núi.

 

( 3 ) 等了3小时,终于钓了一条大鲤鱼。

děng le 3 xiǎo shí ,zhōng yú diào le yī tiáo dà lǐ yú 。

Đợi ba tiếng đồng hồ, rốt cuộc đã câu được một con cá chép to.

 

( 4 ) 任务结束了,你终于不用再训练了。

rèn wù jié shù le ,nǐ zhōng yú bù yòng zài xùn liàn le 。

Nhiệm vụ đã kết thúc, rút cuộc anh không cần huấn luyện nữa.

 

( 5 ) 在我的再三追问下,你终于说出了真相。

zài wǒ de zài sān zhuī wèn xià ,nǐ zhōng yú shuō chū le zhēn xiàng 。

Tôi hỏi vặn nhiều lần, rốt cuộc anh đã nói rõ sự thật.

 

( 6 ) 小丽终于如愿以偿的考入了名牌大学。

xiǎo lì zhōng yú rú yuàn yǐ cháng de kǎo rù le míng pái dà xué 。

Tiểu Lệ rút cuộc đã thi đỗ trường đại học nổi tiếng như ý nguyện.

 

2. 最终 / zuì zhōng/:suy cho cùng/chung quy//sau cùng/cuối cùng

 

( 1 ) 最终还是被你发现了。

zuì zhōng hái shì bèi nǐ fā xiàn le 。

Cuối cùng vẫn bị anh phát hiện.

 

( 2 ) 由于我的懦弱,最终我没有去找你。

yóu yú wǒ de nuò ruò ,zuì zhōng wǒ méi yǒu qù zhǎo nǐ 。

Do tôi nhút nhát, cuối cùng tôi không đi tìm anh.

 

( 3 )小张最终没能如愿以偿拿到门票。

xiǎo zhāng zuì zhōng méi néng rú yuàn yǐ cháng ná dào mén piào 。

Cuối cùng Tiểu Trương không lấy được vé như mong muốn.

 

( 4 ) 这里最终会变成一片废墟。

zhè lǐ zuì zhōng huì biàn chéng yī piàn fèi xū 。

Nơi đây cuối cùng sẽ biến thành đống hoang tàn.

 

( 5 ) 超人最终拯救了地球。

chāo rén zuì zhōng zhěng jiù le dì qiú 。

Cuối cùng siêu nhân đã cứu vớt trái đất.

 

( 6 )小兔子最终投入了兔子妈妈的怀抱。

xiǎo tù zǐ zuì zhōng tóu rù le tù zǐ mā mā de huái bào 。

Thỏ con cuối cùng đã nằm gọn trong lòng thỏ mẹ.

 

3. 变成 /biàn chéng/:biến thành/trở thành/thành ra

 

( 1 ) 红色和黄色混合变成了橙色。

hóng sè hé huáng sè hùn hé biàn chéng le chéng sè 。

Màu đỏ pha trộn với màu vàng thành màu da cam.

 

( 2 ) 蓝色和黄色混合变成了绿色。

lán sè hé huáng sè hùn hé biàn chéng le lǜ sè。

Màu lam pha trộn với màu vàng thành màu xanh lá cây.

 

( 3 ) 红色和蓝色混合变成了紫色。

hóng sè hé lán sè hùn hé biàn chéng le zǐ sè。

Màu đỏ pha trộn với màu xanh lam thành màu tím.

 

( 4 ) 蝌蚪长大后变成了青蛙。

kē dǒu zhǎng dà hòu biàn chéng le qīng wā。

Con nòng nọc sau khi lớn lên biến thành con ếch.

 

( 5 ) 这座古代城堡变成了现在的博物馆。

zhè zuò gǔ dài chéng bǎo biàn chéng le xiàn zài de bó wù guǎn。

Tòa thành cổ này đã trở thành Nhà bảo tàng hiện nay.

 

( 6 ) 水遇冷变成了冰,遇高温又变成了水蒸汽。

shuǐ yù lěng biàn chéng le bīng ,yù gāo wēn yòu biàn chéng le shuǐ zhēng qì。

Nước gặp lạnh đóng thành băng, gặp nhiệt độ cao biến thành hơi nước.

 

( 7 ) 童话里仙女把南瓜变成了马车。

tóng huà lǐ xiān nǚ bǎ nán guā biàn chéng le mǎ chē 。

Trong chuyện cổ tích, cô tiên biến bí ngô thành xe ngựa.

 

( 8 ) 王强通过自身努力把梦想变成了现实。

wáng qiáng tōng guò zì shēn nǔ lì bǎ mèng xiǎng biàn chéng le xiàn shí 。

Vương Cường biến ước mơ thành hiện thực thông qua nỗ lực của bản thân.

 

( 9 ) 别让慢性肝炎变成肝癌。

bié ràng màn xìng gān yán biàn chéng gān ái 。

Chớ để bệnh viêm gan mãn tính trở thành ung thư gan.

 

( 10 ) 让好习惯变成员工自觉行为。

ràng hǎo xí guàn biàn chéng yuán gōng zìjué xíng wéi 。

Để thói quen tốt trở thành hành vi tự giác của công nhân viên chức.

 

( 11 ) 不要让恶习变成一种习惯。

bú yào ràng è xí biàn chéng yì zhǒng xí guàn 。

Không nên để thói xấu trở thành thói quen.

 

4. 特别 / tè bié/ :đặc biệt/khác thường/rất đỗi

 

( 1 ) 你的长相很特别。

nǐ de zhǎng xiàng hěn tè bié 。

Khuôn mặt của anh rất đặc biệt.

 

( 2 ) 这份礼物很特别。

zhè fèn lǐ wù hěn tè bié 。

Món quà này rất đặc biệt.

 

( 3 ) 这件礼服挺特别。

zhè jiàn lǐ fú tǐng tè bié

Bộ lễ phục này rất đặc biệt.

 

( 4 ) 这个思路挺特别。

zhè gè sī lù tǐng tè bié 。

Cách nghĩ này rất đặc biệt.

 

( 5 ) 他们俩的关系很特别。

tā men liǎng de guān xì hěn tè bié 。

Quan hệ của hai người ấy rất đặc biệt.

 

( 6 ) 这咖啡的味道很特别。

zhè kā fēi de wèi dào hěn tè bié 。

Hương vị của cà phê này rất đặc biệt.

 

( 7 ) 这条广告创意很特别。

zhè tiáo guǎng gào chuàng yì hěn tè bié 。

Ý tưởng quảng cáo này rất đặc biệt.

 

( 8 ) 这家餐厅的桌椅形状挺特别的。

zhè jiā cān tīng de zhuō yǐ xíng zhuàng tǐng tè bié de。

Kiểu dáng bàn ghế của nhà hàng này rất đặc biệt.

 

( 9 ) 家里人说张红特别内向。

jiā lǐ rén shuō zhāng hóng tè bié nèi xiàng 。

Người nhà nói Trương Hồng rất kín đáo.

 

( 10 ) 朋友们说李芳特别爱打扮。

péng yǒu men shuō lǐ fāng tè bié ài dǎ bàn 。

Các bạn nói Lý Phương rất thích làm đỏm.

 

( 11 ) 我们都看出他对这件事特别在意。

wǒ men dōu kàn chū tā duì zhè jiàn shì tè bié zài yì 。

Chúng tôi đều thấy anh ấy rất để ý đến việc này.

 

( 12 ) 小张特别爱自作主张。

xiǎo zhāng tè bié ài zì zuò zhǔ zhāng 。

Tiểu Trương rất thích tự đưa ra quyết định.

 

( 13 ) 小李特别爱挑拨离间。

xiǎo lǐ tè bié ài tiǎo bō lí jiàn。

Tiểu Lý rất thích gây chia rẽ.

 

( 14 ) 老黄特别能抓住人的心理。

lǎo huáng tè bié néng zhuā zhù rén de xīn lǐ 。

Ông Hoàng rất giỏi nắm bắt tâm lý người khác.

 

Trên đây là các mẫu câu hay dùng chúng ta chờ đón mẫu câu cơ bản hay dùng tiếp theo vào phần 13 nhé .Hãy luyện tập thường xuyên các  mẫu câu cơ bản hay dùng. Hi vọng với các mẫu câu hay dùng sẽ giúp các bạn lưu loát hơn trong tiếng trung.

Nếu bạn cần trợ giúp trong việc tìm hiểu và các vấn đề chung liên quan đến việc học tiếng trung Hãy truy cập website chính thức của trung tâm:

Tiếng trung Anfa : https://tiengtrungcoban.vn

Fanpage: ANFA – TIẾNG TRUNG CƠ BẢN

Địa chỉ: Chùa Láng, Đống Đa . 096 568 52 66

 

.