MẪU CÂU CƠ BẢN (P2)

 

mẫu câu cơ bản

Ở bài học trước chúng ta đã được tìm hiểu về những mẫu câu cơ bản đầu tiên. Các bạn đã nắm rõ và dùng thành thạo những mẫu câu cơ bản đấy chưa? Hôm nay chúng ta cùng Tiếng Trung Anfa tìm hiểu những mẫu cơ bản tiếp theo nhé.

 

Cấu trúc cơ bản

Cách dùng

Ví dụ minh họa

1.   既(jì )……又(yòu )……

 Vừa……. vừa…….,

 Đã……… lại…….

Trong câu biểu đạt quan hệ song song, tức quan hệ giữa các mệnh đề là quan hệ bình đẳng.

 ( 1 ) 姐姐既不是医生又不是护士。

✅  Jiě jie jì bú shì yī shēng yòu bú shì hù shì

➡️  Chị gái vừa không là bác sĩ cũng không là y tá.

( 2 ) 哥哥既不喜欢坐汽车,又不喜欢坐火车。

✅ ɡē ɡe jì bù xǐ huɑn zuò qì chē , yòu bù xǐ huɑn zuò huǒ chē

➡️ Anh trai vừa không thích ngồi ô tô, lại không thích ngồi tàu hỏa.

( 3 ) 弟弟既不会抽烟,又不会喝酒

✅ dì di jì bú huì chōu yān ,yòu bú huì hē jiǔ

➡️ Em trai vừa không biết hút thuốc lá, vừa không biết uống rượu.

( 4 ) 妹妹的书包既美观,又实用。

✅ mèi mei de shū bāo jì měi ɡuān ,yòu shí yònɡ

➡️ Cặp sách của em gái vừa đẹp vừa thực dụng.

 

2. 无论(wú lùn) … … 都(dōu) … …

bất kể…… đều……, dù…… đều…….

Trong câu biểu đạt điều kiện, tức mệnh đề phụ cho biết loại bỏ mọi điều kiện, mệnh đề chính chứng minh trong bất cứ điều kiện nào cũng sẽ có kết quả.

 ( 1 ) 无论环境多么恶劣,小草都努力生长。

✅ wú lùn huán jìnɡ duō me è liè , xiǎo cǎo dōu nǔ lì shēnɡ zhǎnɡ

➡️ Bất kể môi trường khắc nghiệt thế nào, cây cỏ đều cố gắng sinh trưởng.

( 2 ) 无论生活的路有多坎坷,我们都应该好好的走下去。

✅ wú lùn shēnɡ huó de lù yǒu duō kán kě , wǒ men dōu yīnɡ ɡāi hǎo hǎo de zǒu xià qu

➡️ Bất kể đường đời gậnh ghềnh thế nào, chúng ta đều nên vững bước đi lên.

3. 连(lián)……都(dōu)……

 ngay cả …… đều…….

Trong câu biểu đạt quan hệ tăng tiến .

 ( 1 ) 今天太忙了,连饭都没有吃。

✅ Jīn tiān tài mánɡ le , lián fàn dōu méi yǒu chī

➡️ Hôm nay bận rộn quá, ngay cả cơm cũng chưa ăn.

( 2 ) 这首唐诗太经典了,连三岁小孩都会背。

✅ zhè shǒu tánɡ shī tài jīnɡ diǎn le , lián sān suì xiǎo hái dū huì bèi

➡️ Bài thơ Đường này quá kinh điển, ngay cả trẻ lên ba cũng thuộc lòng.

 

4.既然  (jìrán) …… 就(jiù) ………

   đã……….thì…………..

 

Trong câu biểu đạt quan hệ nhân quả, mệnh đề phụ giải thích nguyên nhân, mệnh đề chính biểu đạt kết quả.

 ( 1 ) 既然已经决定了,再说什么也没有用了。

✅ Jì rán yǐ jīnɡ jué dìnɡ le , zài shuō shén me yě méi yǒu yònɡ le

➡️ Đã quyết định rồi, thì nói gì cũng không có tác dụng nữa.

( 2 ) 既然把衣服弄脏了,就赶紧脱下来洗一洗。

✅ Jì rán bǎ yī fu nònɡ zānɡ le , jiù ɡán jǐn tuō xià lái xǐ yi xǐ 。

➡️ Đã làm bẩn áo rồi, thì cởi ngay ra giặt đi.

( 3 ) 既然你的看法符合实际情况,那就应该坚持到底。

✅ Jì rán nǐ de kàn fǎ fú hé shí jì qínɡ kuànɡ , nà jiù yīnɡ ɡāi jiān chí dào dǐ

➡️ Nhận định của bạn đã phù hợp tình hình thực tế, thì nên kiên trì đến cùng.

( 4 ) 既然他的话不可靠,那你就不要相信。

✅ Jì rán tā de huà bù kě kào , nà nǐ jiù bú yào xiānɡ xìn

➡️ Lời nói của anh ấy không đáng tin cậy, thì bạn đừng tin.

 

5.即使 (jí shǐ) ……也(yě) ……

dù……cũng……

Trong câu biểu đạt quan hệ nhân quả, mệnh đề phụ giải thích nguyên nhân, mệnh đề chính biểu đạt kết quả.

( 1 ) 即使我的成绩是全班第一,也不能骄傲。

✅ Jí shǐ wǒ de chénɡ jì shì quán bān dì yī , yě bù nénɡ jiāo ào

➡️ Dù thành tích của tôi đứng đầu lớp, cũng không được kiêu ngạo.

( 2 ) 即使他们放弃了原来的想法,也没有关系。

✅ Jí shǐ tā men fànɡ qì le yuán lái de xiǎng fǎ, yě méi yǒu guān xì

➡️ Dù họ bỏ ý kiến ban đầu cũng không hề gì.

( 3 ) 即使我辞职离开这家公司,也会和同事们保持联系。

✅ Jí shǐ wǒ cí zhí lí kāi zhè jiā ɡōnɡ sī , yě huì hé tónɡ shì men bǎo chí lián xì

➡️ Dù tôi đã từ chức rời khỏi công ty này, nhưng vẫn giữ liên hệ với các đồng nghiệp.

( 4 ) 即使我富有了,也不会忘记贫穷的日子。

✅ Jí shǐ wǒ fù yǒu le, yě bú huì wànɡ jì pín qiónɡ de rì zi

➡️ Dù tôi giàu có cũng không quên những năm tháng nghèo khó.

 

6.那 么 (nàme) … … 那 么(nà me)

….. thế……. thế

Trong câu biểu đạt quan hệ song song, tức quan hệ giữa các mệnh đề là quan hệ bình đẳng.

( 1 ) 夏天的夜晚,是那么宁静,那么美丽。

✅ xià tiān de yè wǎn, shì nà me nínɡ jìnɡ, nà me měi lì

➡️ Đêm hè thật là yên tĩnh thế, tươi đẹp thế.

( 2 ) 秋天的月亮是那么皎洁,那么明亮。

✅ qiū tiān de yuè liɑnɡ shì nà me jiǎo jié, nà me mínɡ liànɡ

➡️ Trăng thu trong thế, sáng thế.

( 3 ) 歌手的声音是那么清脆,那么动听。

✅ ɡē shǒu de shēnɡ yīn shì nà me qīnɡ cuì , nà me dònɡ tīnɡ

➡️ Giọng hát của ca sĩ trong trẻo thế, rung động thế.

( 4 ) 她的舞蹈动作总是那么优美,那么轻盈。

✅ Tā de wú dǎo dònɡ zuò zǒnɡ shì nà me yōu měi, nà me qīnɡ yínɡ

➡️ Động tác múa của cô ấy lúc nào cũng đẹp mắt thế, uyển chuyển thế.

 

7.一方面 (yì fānɡ miàn) ……另一 方 面 (lìnɡ yì fānɡ miàn) ……một mặt…… mặt khác……

Trong câu biểu đạt quan hệ song song, tức giữa các mệnh đề biểu đạt ý nghĩa, sự kiện hoặc động tác là quan hệ bình đẳng.

 ( 1 ) 青少年一方面要学习知识,另一方面要快乐成长。

✅ qīnɡ shào nián yì fānɡ miàn yào xué xí zhī shí , lìnɡ yì fānɡ miàn yào kuài lè chénɡ zhǎnɡ.

➡️ Thanh thiếu niên một mặt cần học tập kiến thức, mặt khác cần phải trưởng thành vui vẻ.

( 2 ) 阿勇离开北京,一方面是为了照顾家人,另一方面也是希望换个环境。

✅ ā yǒnɡ lí kāi běi jīnɡ , yì fānɡ miàn shì wèi le zhào ɡù jiā rén , lìnɡ yì fānɡ miàn yě shì xī wànɡ huàn ɡè huán jìnɡ.

➡️ Dũng rời Bắc Kinh, một mặt là vì chiếu cố người nhà, mặt khác cũng mong thay đổi môi trường.

( 3 ) 他从不吃海鲜,一方面是不喜欢吃,另一方面是吃了过敏。

✅ Tā cónɡ bù chī hǎi xiān , yì fānɡ miàn shì bù xǐ huān chī , lìnɡ yì fānɡ miàn shì chī le ɡuò mǐn 。

➡️ Anh ấy không bao giờ ăn hải sản, một mặt là không thích ăn, mặt khác ăn là bị dị ứng.

 

8.尽管 (jín ɡuǎn) ……可是 (kě shì)……

Mặc dù…… nhưng…….

Trong câu biểu đạt quan hệ chuyển hướng, tức mệnh đề chính biểu đạt ý nghĩa ngược lại với mệnh đề phụ .

 ( 1 ) 尽管世界不断变化,可是我的梦想一直不变。

✅ Jín ɡuǎn shì jiè bú duàn biàn huà , kě shì wǒ de mènɡ xiǎnɡ yì zhí bú biàn 。

➡️ Mặc dù thế giới không ngừng biến đổi, nhưng ước mơ của tôi luôn không thay đổi.

( 1 ) 尽管隔着千山万水,可是他们心里都互相挂念彼此。

✅ Jín ɡuǎn ɡé zhe qiān shān wàn shuǐ , kě shì tā men xīn lǐ dōu hù xiānɡ ɡuà niàn bí cǐ 。

➡️ Mặc dù muôn núi ngàn sông ngăn cách, nhưng trong lòng họ luôn nhớ tới nhau.

 

( 2 ) 尽管手术很成功,可是术后护理仍然很关键。

✅ Jín ɡuǎn shǒu shù hěn chénɡ ɡōnɡ , kě shì shù hòu hù lǐ rénɡ rán hěn ɡuān jiàn 。

➡️ Mặc dù phẫu thuật rất thành công, nhưng chăm sóc sau phẫu thuật vẫn rất quan trọng.

 

9.……然(rán)   而(ér)……

….. nhưng mà, thế mà, song…….

Trong câu biểu đạt quan hệ chuyển ngoặt, tức mệnh đề chính biểu đạt ý nghĩa tương phản hoặc tương đối với mệnh đề phụ .

 ( 1 ) 我们都认为这支球队会赢,然而他们输了。

✅ wǒ men dōu rèn wéi zhè zhī qiú duì huì yínɡ , rán ér tā men shū le 。

➡️ Chúng tôi đều cho rằng đội bóng này sẽ thắng, nhưng mà họ đã thua.

( 2 ) 他离开故乡多年,然而仍有着眷恋之情。

✅ Tā lí kāi ɡù xiānɡ duō nián , rán ér rénɡ yǒu zhe juàn liàn zhī qínɡ 。

➡️ Anh ấy xa quê hương nhiều năm, thế mà vẫn có tình cảm quyến luyến quê hương.

( 3 ) 很多夫妻可以共患难,然而却不能共享福

✅ hěn duō fū qī ké yǐ ɡònɡ huàn nàn , rán ér què bù nénɡ ɡònɡ xiǎnɡ fú 。

➡️ Nhiều cặp vợ chồng có thể cùng hoạn nạn, nhưng mà lại không thể cùng hưởng hạnh phúc.

 

10 只要 (zhǐ  yào)……就(jiù)……

chỉ cần……, là…….

Trong câu biểu đạt quan hệ điều kiện, tức mệnh đề phụ nêu ra điều kiện đầy đủ, mệnh đề chính giải thích có đủ điều kiện này sẽ có kết quả tương ứng.

 ( 1 ) 只要多读多写, 语文水平就可以提高。

✅ zhǐ yào duō dú duō xiě,  yǔ wén shuǐ pínɡ jiù ké yǐ tí ɡāo

➡️ Miễn là hay đọc hay viết, thì trình độ ngữ văn có thể nâng cao.

( 2 ) 只要周末不加班,我们就去郊游。

✅ zhǐ yào zhōu mò bù jiā bān , wǒ men jiù qù jiāo yóu

➡️ Miễn là cuối tuần không làm thêm giờ, chúng tôi sẽ đi du ngoạn ngoại ô.

( 3 ) 只要前行一公里,你就能看到一座寺庙。

✅ zhǐ yào qián xínɡ yì ɡōnɡ lǐ , nǐ jiù nénɡ kàn dào yí zuò sì miào

➡️ Chỉ cần đi về phía trước một km, bạn sẽ nhìn thấy một ngôi chùa.

( 4 ) 只要功夫深,铁杵就能磨成针

✅ zhǐ yāo ɡōnɡ fu shēn , tiě chǔ jiù nénɡ mó chénɡ zhēn

➡️ Miễn là có công mài sắt, có ngày nên kim.

 

11. 首先  (shǒu xiān) …… 其次 (qí cì) … …

trước tiên……, sau đó…….

Trong câu biểu đạt quan hệ tiếp nối, các mệnh đề biểu thị sự việc hoặc động tác xảy ra liên tục, mệnh đề có thứ tự trước sau

 ( 1 ) 写论文首先要确定选题,其次要搜集材料。

✅ xiě lùn wén shǒu xiān yào què dìnɡ xuǎn tí ,qí cì yào sōu jí cái liào

➡️ Viết luận văn trước tiên cần xác định đề tài, sau đó cần thu thập tài liệu.

( 2 ) 首先出场的是歌手刘欢,其次出场的是指挥和乐队。

✅ shǒu xiān chū chǎnɡ de shì zhù mínɡ ɡē shǒu liú huān , qí cì chū chǎnɡ de shì zhǐ huī hé yuè duì

➡️  Trước tiên ra sân khấu là ca sĩ Lưu Hoan, sau đó là Người chỉ huy và dàn nhạc.

( 3 ) 挑选衣服首先看质量,其次关注价格。

✅ tiāo xuǎn yī fu shǒu xiān kàn zhì liànɡ ,qí cì ɡuān zhù jià ɡé

➡️  Lựa chọn quần áo trước tiên xem chất lượng, sau đó chú ý đến giá cả.

 

Trên đây là một số mẫu câu cơ bản, chúng ta chờ đón mẫu câu cơ bản tiếp theo vào phần 3 nhé .Hãy luyện tập thường xuyên phó từ ngữ khí mẫu câu cơ bản

Nếu bạn cần trợ giúp trong việc tìm hiểu và các vấn đề chung liên quan đến việc học tiếng trung Hãy truy cập website chính thức của trung tâm:

Tiếng trung Anfa : https://tiengtrungcoban.vn

Fanpage: ANFA – TIẾNG TRUNG CƠ BẢN

Địa chỉ: Chùa Láng, Đống Đa . 096 568 52 66

.