TRỢ TỪ KẾT CẤU “的”

    Đối với mỗi ai học tiếng trung, thì đã không ít lần gặp trợ từ kết cấu “的” trong các cuộc giao tiếp, hội thoại Tiếng Trung. Tuy là nó rất phổ biến thông dụng nhưng không phải ai cũng hiểu rõ được bản chất và sử dụng nó một cách thành thạo

105 TỪ VỰNG VỀ HỒ SƠ XIN VIỆC

Xin việc ” đối với mỗi người đều rất quan trọng , nó sẽ quyết định công việc sau này của bạn. Bạn cảm thấy đã đủ tự tin về kiến thức tiếng Trung của bản thân chưa? Nếu chưa thì đừng quá lo lắng nhé bởi ngay sau đây Tiếng trung Anfa sẽ  cho

NGỮ PHÁP CÂU SO SÁNH CHỮ ”比“

Tiếp tục bài bài học tiếng trung hôm nay, chúng ta cùng nhau học tiếp bài học liên quan đến ngữ pháp tiếng Trung nhé. Các bạn nào dù học tiếng Trung Quốc chính quy hay ở các trung tâm tiếng Trung thì cũng tham khảo thêm để mở rộng kiến thức nhé. Vì bài

NGỮ PHÁP CÂU CHỮ ” 被”

Câu bị động trong tiếng Trung có nhiều cách để biểu đạt, trong đó phổ biến và thông dụng nhất là câu bị động với chữ 被. Các bạn đã nắm rõ ngữ pháp và cách sử dụng của dạng câu này chưa? Hãy cùng Tiếng trung Anfa tìm hiểu nhé 1. Khái niệm: Câu

NGỮ PHÁP CÂU CHỮ “把”

Nhắc đến ngữ pháp tiếng trung thì không thể không nhắc đến câu chữ ” 把”, Mặc dù câu chữ 把 được xem là một ngữ pháp rất quan trong kể cả trong các kỳ thi và cả trong khẩu ngữ hằng ngày. Tuy nhiên nhiều bạn cảm thấy rất khó khăn và sử dụng

.