TRỢ TỪ NGỮ KHÍ

TRỢ TỪ NGỮ KHÍ

Ngữ khí trong giao tiếp là vô cùng quan trọng, thể hiện ngữ khí, ngữ điệu trong câu nói của nhân vật. Để thể hiện ngữ khí trong câu thường xuất hiện các trợ từ ngữ khí. Vậy bạn đã biết cách sử dụng các trợ từ ngữ khí ấy chưa? Hôm nay cùng Tiếng Trung Anfa tìm hiểu rõ hơn về các trợ từ ngữ khí nhé!

1. Khái niệm

Trợ từ ngữ khí là một từ đi kèm ở cuối câu,hoặc chỗ ngắt nghỉ trong câu,biểu thị ngữ khí khi nói chuyện

2. Trợ từ ngữ khí 啊

2.1 Đặt cuối câu, tỏ ý ca ngợi, khẳng định hay nghi vấn) quá, thật, nhỉ, nhé, đấy, đi, hả, chứ

 

( 1) 她多高啊!

Tā duō gāo a! Cô ấy cao thật nhỉ!  

( 2 ) 这话说得对啊!

Zhè huàshuō dé duì a! Câu nói này thật đúng!

 

( 3 )他明天来不来啊?

Tā míngtiān lái bu lái a? Ngày mai anh ấy có đến không nhỉ!  

2.2 Đặt giữa câu, ngừng 1 chút để người nghe chú ý lời tiếp theo ) ấy mà, đó, hả

 

( 1 )她啊,十年来从不迟到。

Tā a, shí niánlái cóng bù chídào. Cô ấy hả, mười năm rồi chưa từng đến trể.  

( 2 )来啊,咱们一起干吧!

Lái a, zánmen yīqǐ gàn ba! Nào , chúng ta cạn ly đi!  

2.3 Dùng trong câu liệt kê, chỉ rõ vẫn còn các hạng mục khác ) nào, này, nhé

 

( 1 ) 马路上,人啊,车啊,非常热闹。

Mǎlù shàng, rén a, chē a, fēicháng rènào. Trên đường nào là người nào là xe vô cùng nhộn nhịp.  

( 2 )鱼啊,肉啊,青菜啊,萝卜啊,菜场里样样都有。

Yú a, ròu a, qīngcài a, luóbo a, càichǎng lǐ yàng yàng dōu yǒu. Trong chợ thức ăn, nào cá, nào thịt, nào cải xanh, nào củ cải thứ gì cũng có. Từ 啊cũng có thể viết thành 呵  

2. Trợ từ  罢了

Đặt cuối câu hay cuối phân câu biểu thị nghĩa vỏn vẹn như vậy hay chỉ có thế mà thôi, thường dùng với các phó từ như“不过”,“无非”,“只是”) mà thôi.

 

( 1 ) 这料子颜色好看罢了,其实不适合你。

Zhè liàozi yánsè hǎokàn bàle, qíshí bù shìhé nǐ. Loại vải này chỉ có màu sắc là đẹp thôi, chứ hoàn toàn không hợp với bạn.  

( 2 )  他不过说说罢了,别当真。

Tā bùguò shuō shuō bàle, bié dàngzhēn. Anh ấy chỉ nói vậy thôi, đừng cho là thật nhé!  

( 3 ) 业余种花,无非是调剂调剂生活罢了。

Yèyú zhònghuā, wúfēi shì tiáojì tiáojì shēnghuó bàle. Trồng hoa trong thời gian rãnh rỗi chẳng qua chỉ để cân bằng cuộc sống thôi.  

( 4 )  别提了,我只是做了我该做的事罢了。

Biétíle, wǒ zhǐshì zuòle wǒ gāi zuò de shì bàle. Anh đừng nhắc đến nữa, tôi chỉ làm những việc mình nên làm mà thôi.   Lưu ý: “罢了”Đặt trong câu phân câu đầu của ví dụ (1) và (2) thì phân câu sau là một kết luận , phía sau có một dấu phẩy. Sau từ“罢了”dùng trong câu (3) và (4) biểu thị nghãi “không đáng gì”, trong hai loại câu này có thể bỏ đi từ “罢了”.dùng từ “罢了”có tác dụng làm giảm đi ngữ khí Nếu từ “罢了”kết hợp sử dụng với các từ “不过”,“无非”,“只是”thì ngữ khí càng nhẹ hơn. Từ “罢了”trong các câu “他们不愿参加也就罢了– Họ không thích tham gia thì thôi vậy ”“罢了,罢了不要再说了 – Thôi đi, đủ rồi, đừng nói nữa”không phải trợ từ mà là một động từ, do đó phải đọc là “baliao”.

 

3. Trợ từ 吧 : thôi; đi; nào; nhé; hãy,…

 

Đặt cuối câu hay cuối phân câu, biểu thị ngữ khí suy đoán, nghi vấn, thương lượng, hối thúc, yêu cầu, xác nhận, cầu mong,…thôi; đi; nào; nhé; hãy,…

 

( 1 ) 新工厂早已开工了吧?

Xīn gōngchǎng zǎoyǐ kāigōngle ba? Nhà máy mới đã hoạt động lâu rồi phải không ?

 

( 2 )  不小心碰了人家,总该打个招呼把!

Bù xiǎoxīn pèngle rénjiā, zǒng gāi dǎ gè zhāohū bǎ Không cẩn thận đụng phải người ta thì cũng phải nói một tiếng xin lỗi chứ!

 

( 3 )时间不早拉,赶快走吧!

Shíjiān bù zǎo lā, gǎnkuài zǒu ba! Thời gian không còn sớm nữa, nhanh chống đi thôi!

 

( 4 )  这件事你看着办吧。

Zhè jiàn shì nǐ kànzhe bàn ba. Việc này anh cứ xem tình hình mà làm đi.  

( 5 ) 请你把经过情形向大家详细说说吧。

Qǐng nǐ bǎ jīngguò qíngxíng xiàng dàjiā xiángxì shuō shuō ba. Anh hãy kể lại thật chi tiết cho mọi người nghe tình hình mà anh đã gặp phải.  

( 6 )就算你不懂吧,也该问问别人。

Jiùsuàn nǐ bù dǒng ba, yě gāi wèn wèn biérén. Cứ coi như anh không hiểu đi, thì anh cũng phải biết hỏi người khác chứ !  

( 7 ) 好,就这么决定吧!

Hǎo, jiù zhème juédìng ba! Vâng, cứ quyết định như thế nhé!  

( 8 ) 前进吧!我们伟大的祖国。

Qiánjìn ba! Wǒmen wěidà de zǔguó. Hãy tiến lên! Tổ quốc vĩ đại của chúng ta.   Lưu ý: Từ “吧”cũng có thể viết thành “罢”.Trong câu dùng chữ “吧”phải căn cứ ngữ khí của lời nói để quyết định dùng dấu chấm câu nào ở cuối câu cho thích hợp. Nếu dùng từ “吧”ở phân câu thì sau từ này phải có dấu phẩy.  

4. Trợ từ 呗

 

4.1 Đặt ở cuối câu, biểu thị lí lẽ đã quá rõ ràng, không cần phải nói nhiều, ít nhiều có mang sắc thái tình cảm trong đó) chứ, thôi.

 

( 1 )记不住,多读几遍呗!

Jì bù zhù, duō dú jǐ biàn bei! Nếu không nhớ thì phải đọc nhiều lần thôi!  

( 2 ) 天气不好,就坐车去呗!

Tiānqì bù hǎo, jiù zuòchē qù bei! Thời tiết không tốt thì phải ngồi xe hơi đi thôi!

4.2 Đặt ở cuối câu hay cuối phân câu, biểu thị nghĩa rất dễ giải, quyết hay không thành vấn đề) vậy, sao.

 

( 1 )去就去呗,反正现在空着

Qùjiù qù bei, fǎnzhèng xiànzài kōngzhe Đi thì đi vậy dù sao bây giờ cũng rãnh mà.  

(2 ) 字迹太潦草,重抄一遍不就行了呗?

Zìjì tài lǎocǎo, zhòng chāo yībiàn bù jiùxíngle bei? Nét chữ nguệch ngoạc quá, chép lại một lần nữa không phải sẽ đẹp hơn sao?  

( 3 ) 不同意也不要紧,以后再说呗。

Bù tóngyì yě bùyàojǐn, yǐhòu zàishuō bei. Không đồng ý cũng không sao, sau này rồi hãy bàn vậy.   Trên đây là một số trợ từ ngữ khí trong tiếng trung  để các bạn luyện tập .Hãy luyện tập thường xuyên phó từ thời gian để sử dụng trôi chảy những phó từ này nhé. Nếu bạn cần trợ giúp trong việc tìm hiểu và các vấn đề chung liên quan đến việc học tiếng trung Hãy truy cập website chính thức của trung tâm:

Tiếng trung Anfa: https://tiengtrungcoban.vn

Fanpage:  ANFA – TIẾNG TRUNG CƠ BẢN 

Địa chỉ: Chùa Láng, Đống Đa . 096 568 52 66

.