PHÓ TỪ TRONG HSK5

GMG Vietnam - Phó từ (副词 fùcí) Phó từ là loại từ có tác ...   Ở trong các bài trước chúng ta đã được tìm hiểu phó từ trong Hsk4. Các bạn đã nắm hết chưa? Nếu các bạn đã nắm rõ thì hôm nay cũng Tiếng Trung Anfa tìm hiểu về những phó từ trong HSK5 nhé

1. Khái niệm

Phó từ là các từ bổ nghĩa hạn chế về các mặt như phương thức, trình độ, thời gian, ngữ khí… cho động từ, tính từ hoặc cả câu.

2. Các phó thường gặp trong tiếng trung

2.1 Phó từ ” 倒 “

a.  Biểu thị tình hình về kết quả phát sinh tương phản với dự đoán.

Ví dụ: – 他年龄不大,知道的事情到不少。 Anh ta tuy tuổi nhỏ nhưng những thứ anh ta biết thật không ít. – 大家没有请他,他倒自己来了。 Mọi người đều không mời anh ta nhưng anh ta lại tự đến. – 人家都快急死了,他倒没事似的。 Mọi người đều lo chết được, nhưng anh ta lại tỉnh như không có chuyện gì hết

b. Biểu thị tình hình tốt hơn trong dự đoán.

Ví dụ: – 虽然是头一次参加比赛,成绩倒不 坏 。 Tuy là lần đầu tiên tham gia thi đấu nhưng thành tích cũng không tệ. – 这位老人身体倒不错。 Ông lão này sức khỏe tốt thật. – 几年没见面,他倒年轻多了。 Mấy năm không gặp anh ta như trẻ ra nhiều.

c. Biểu thị rằng trước tiên hãy thừa nhận một sự thật nào đó, sau đó chỉ ra mặt sai sót.

Ví dụ: – 东西 倒不错,就是贵了点儿。 Đồ thì rất tốt nhưng ngược lại hơi mắt một chút. – 路倒是不远,只是没有公共汽车。 Đường đi thì không xa nhưng ngược lại không có xe bus. – 我倒是愿意去,可不知道取得 了 去 不 了 。

2.2 Phó từ ” 向来”

向来:Để biểu thị hành động, sự việc từ trước đến giờ đều như vậy. Làm trạng ngữ,đặt trước động từ,tính từ. Ví dụ 他这个人向来不喜欢喝酒。 Anh ấy trước giờ không thích uống rượu. 这个地方夏天向来就热。 Ở cùng này mùa hè thường rất nóng.

2.3  Phó từ ” 果然”

Có nghĩa là quả nhiên, quả là / quả thật, quả vậy.

他说他会来,今天果然来了。

tā shuō tā huì lái ,jīn tiān guǒ rán lái le 。

Anh ấy nói sẽ đến, hôm nay quả nhiên đến rồi.

第一次见到小霞,果然身材娇小。

dì yī cì jiàn dào xiǎo xiá ,guǒ rán shēn cái jiāo xiǎo 。

Lần đầu tiên gặp Tiểu Hà, quả là vóc người nhỏ nhắn.

到了中午12点,小强果然如约而至。

dào le zhōng wǔ 12diǎn ,xiǎo qiáng guǒ rán rú yuē ér zhì 。

Đến 12 giờ trưa, Tiểu Cường quả nhiên đến đúng hẹn.

坏人设下圈套, 他果然落入囊中。

huài rén shè xià quān tào , tā guǒ rán luò rù náng zhōng 。

Người xấu đặt bẫy, anh ấy quả nhiên rơi vào bẫy.

全聚德的烤鸭果然名不虚传。

quán jù dé de kǎo yā guǒ rán míng bù xū chuán 。

Vịt quay Toàn Tụ Đức quả là danh bất hư truyền.

果然不出所料,他再也没出现过。

guǒ rán bù chū suǒ liào ,tā zài yě méi chū xiàn guò 。

Quả là không ngoài dự đoán, anh ấy không còn xuất hiện nữa.

2.4 Phó từ” 凡是”

凡是越南人都尊重胡志明主席。

Tất cả người Việt Nam đều kính trọng chủ tịch Hồ Chí Minh

8. 凡是你所说的我都没有生气。 Fánshì nǐ suǒ shuō de wǒ dōu méi yǒu shēngqì. Tất cả những gì anh nói đều không làm tôi tức giận.

2.5 Phó từ ” 偏偏”

a.  Biểu thị sự ý muốn trái ngược với yếu tố bên ngoài hoặc tình huống khách quan. Kiên quyết hơn ” 却 “, ” 反”.Thường dùng với ” 要”, ” 不”.

+ Thường dịch là : lại; cứ; cố ý; vẫn cứ; khăng khăng; khư khư; cứ một mực. Ví dụ: 爸爸不叫妹 妹做什么,她 偏 偏 做 什 么 。 Ba không bảo em gái làm cái gì, nó lại cứ làm cái đó. 放寒 假了,我们都 想去 温暖的 南方 旅 行 ,他偏偏要去最冷的哈尔滨。 Nghỉ đông rồi, Chúng ta đều muốn đi đến phía nam du lịch cho ăm áp, anh ta lại cứ muốn đi Cáp Nhĩ Tân nơi lạnh nhất.

b.  ” 偏偏 ” Còn biểu thị ý muốn chủ quan đúng lúc trái ngược so với thực tế.

Ví dụ: 正要准备出发时,他 偏 偏 病 了 。 Đúng lúc chuẩn bị đi, anh ấy lại bệnh. 这雨早不下晚不下,我 们 要 出 门 了 偏 偏 下 起 来 了。 Cơn mưa này sơm không mưa muộn không mưa, ngay lúc chúng tôi sắp đi ra ngoài thì lại mưa.

2.6 Phó từ ” 无非”

Dịch: Chỉ, chẳng qua, chẳng qua chỉ 无非是个时间问题。 wú fēi shì gè shí jiān wèn tí 。 Chẳng qua chỉ là vấn đề thời gian. 说穿了,无非是想推卸责任。 shuō chuān le ,wú fēi shì xiǎng tuī xiè zé rèn 。 Nói rõ ra rồi, chẳng qua chỉ là muốn chối bỏ trách nhiệm.

2.7 Phó từ ” 千万”

Nhất định, cần phải. Dùng để biểu thị sự khẩn cầu, dặn dò. Làm trạng ngữ. 要把护照和钱装在这个包里,千万别丢了。 Yào bǎ hùzhào hé qián zhuāng zài zhège bāo lǐ, qiān wàn bié diūle. Phải để hộ chiếu và ví tiền váo trong túi, Nhất định không được làm mất 你千万别走,等我回来。 Nǐ qiān wàn bié zǒu, děng wǒ huílái. Bạn nhất định đừng đi,chờ tôi trở lại 你刚喝了不少酒,千万不要开车。 Nǐ gāng hē liǎo bù shǎo jiǔ, qiān wàn bùyào kāichē. Bạn vừa uống không ít rượu, Nhất định đừng lái xe Chú ý: “千万”không thể dùng cho đại từ nhân xưng ngôi thứ nhất làm chủ ngữ trong câu. 不能说:Không thể nói:*我千万不去。

2.8 Phó từ ” 何必”

Có nghĩa là: không cần phải, không cần thiết. Dùng trong câu phản vấn. 就在这儿买吧,何必跑那么远呢? Jiù zài zhèr mǎi ba, hébì pǎo nàme yuǎn ne? Mua ở đây đi, đâu nhất thiết phải đi xa như thế 我们都是老朋友了,何必那么客气呢? Wǒmen dōu shì lǎo péngyou le, hébì nàme kèqì ne? Chúng ta đều là bạn cũ, Hà tất phải khách khí như thế 我们两个就可以了,何必要那么多人呢? Wǒmen liǎng ge jiù kěyǐ le, hébì yào nàme duō rén ne? Chỉ cần hai chugs ta là được rồi, đâu cần thiết nhiều người làm gì 为这点儿小事生气,何必呢? Wèi zhè diǎnr xiǎoshì shēngqì, hébì ne? Đâu nhất thiết phải vì chuyện nhỏ nhà mà tức giận. rên đây là toàn bộ kiến thức về phó từ trong hsk5 . Hi vọng các bạn có thể nắm rõ và dùng thành thạo trong tiếng trung và các kỳ thi nhé Nếu bạn cần trợ giúp trong việc tìm hiểu và các vấn đề chung liên quan đến việc học tiếng trung Hãy truy cập website chính thức của trung tâm:

Tiếng trung Anfa: https://tiengtrungcoban.vn

Fanpage:  ANFA – TIẾNG TRUNG CƠ BẢN 

Địa chỉ: Chùa Láng, Đống Đa . 096 568 52 66

.