PHÓ TỪ THỜI GIAN (P2)

phó từ thời gian

Phó từ thời gian được sử dụng rất rộng rãi trong cuộc sống hằng ngày, trong các cuộc hội thoại giao tiếp. Ở bài học trước chúng ta đã được tìm hiểu về những phó từ thời gian đầu tiên. Hôm nay cùng Tiếng Trung Anfa tìm hiểu về những phó từ thời gian tiếp theo nhé.

1. Phó từ 将 /jiāng/ : Sẽ, nhất định

1.1 Biểu thị động tác hoặc tình huống không lâu nữa sẽ phát sinh. Dùng ở văn viết.

( 1 ) 他将明天来。

Tā jiāng míngtiān lái. Ngày mai anh ấy sẽ đến.

( 2 ) 今年四月他们将结婚。

Jīnnián sì yuè tāmen jiāng jiéhūn. Tháng tư năm nay họ sẽ kết hôn.  

1.2 Biểu thị sự phán đoán đối với tình hình trong tương lai, hàm nghĩa ” khẳng định “, ” nhất định “.

( 1 ) 贵公司对我们给予很大的帮助, 我们将永远不会忘记。

Guì gōngsī duì wǒmen jǐyǔ hěn dà de bāngzhù, wǒmen jiāng yǒngyuǎn bù huì wàngjì. Qúi công ty dành cho chúng tôi sự giúp đỡ rất lớn, chúng tôi nhất định không bao giờ quên.

( 2 ) 一年在你的身边,我的生活真的过得 很快乐,你的感情, 将是我一生都不会忘记的。

Yī nián zài nǐ de shēnbiān, wǒ de shēnghuó zhēn deguò dé hěn kuàilè, nǐ de gǎnqíng, jiāng shì wǒ yīshēng dōu bù huì wàngjì de. Một năm ở cạnh bên bạn, cuộc sống của tôi trôi qua thật sự rất vui vẻ, tình cảm của bạn, tôi sẽ ghi nhớ mãi mãi.  

2. Phó từ  常常 /cháng cháng/: Thường

Biểu thị một sự việc nào đó (thói quen…) thường xuất hiện. 

 

( 1 ) 冬天的时候,这儿常常是零下七八度.

dōng tiān de shí hòu ,zhè ér cháng cháng shì líng xià qī bā dù Vào mùa đông, nơi đây thường âm  7 – 8 độ.  

( 2 ) 常常考试的前一天,马丁才开始复习.

cháng cháng kǎo shì de qián yī tiān ,mǎ dīng cái kāi shǐ fù xí Thông thường trước ngày thi một hôm, Martin mới bắt đầu ôn bài.  

( 3 ) 新年的时候,常常孩子们最高兴.

xīn nián de shí hòu, cháng cháng hái zǐ men zuì gāo xìng Năm mới,  vui nhất là trẻ con.  

3. Phó từ 才 /cái /

 

3.1 Cấu trúc: “ 才 + 是 ” = ” mới là….”

Biểu thị cái này mới đúng còn cái khác không phải.

( 1 ) 学习才是学生, 你要好好学习。

Xuéxí cái shì xuéshēng, nǐ yào hǎo hào xuéxí. Học tập mới là sinh viên, bạn nên cố gắng học tập.

( 2 ) 这不是我的, 这件红色的才是我的呢。

Zhè bùshì wǒ de,, zhè jiàn hóngsè de de cái shì wǒ de ne ne. Đây không phải là của tôi, chiếc màu đỏ mới đúng.

3. 2. Cấu trúc: “ 才 + Hình dung từ + ( 不 ) động từ + 呢 ”

( 1 ) 那件衣服一点儿也不好看, 我才不买呢。

Nà jiàn yīfú yīdiǎn er yě bù yě bù hǎokàn, wǒ cái bú mǎi ne. Chiếc áo đó không đẹp tí nào tôi mới không mua.

( 2 ) 小王那个孩子才聪明呢。

Xiǎo wáng nàgè háizi cái cōngmíng ne. Tiểu Vương – đứa bé đó mới thật thông minh.  

3.3 Khi đứng trước “才” là từ chỉ thời gian hoặc số lượng thì thường để chỉ thời điểm đã muộn, hay số lượng nhiều.

 

( 1 ) 他晚上十一点才回来。

Tā wǎnshàng shíyī diǎn cái huílái. 11 giờ đêm anh ta mới về .  

( 2 ) 等了半个小时,你才来。

Děngle bàn gè xiǎoshí, nǐ cái lái. Đợi hơn nửa tiếng anh ta mới đến  

( 3 ) 你说了我才知道。

Nǐ shuōle wǒ cái zhīdào. Bạn nói rồi thì tôi mới biết.  

3.4 Nhấn mạnh sự việc nào đó xảy ra được là nhờ có một điều kiện, nguyên do, mục đích nào đó, thường đi với “只有、要、必要、因为、为了” dịch là “MỚI”:

 

( 1 ) 只有你才能给我带来幸福。

zhī yǒu nǐ cái néng gěi wǒ dài lái xìng fú。 Chỉ có em mới đem lại hạnh phúc cho anh.  

( 2 ) 要多练习,才能提高成绩。

yào duō liàn xí,cái néng tí gāo chéng jì。 Phải luyện tập nhiều mới nâng cao thành tích được.  

( 3 ) 大家为了帮助你,才提出这些意见。

dà jiā wéi le bāng zhù nǐ,cái tí chū zhè xiē yì jiàn 。 Mọi người vì muốn giúp anh nên mới đưa ra ý kiến như vậy.  

4. Phó từ 就 /jiù/

 

4.1 Biểu thị sự việc / trạng thái KHÔNG LÂU NỮA SẼ XẢY RA, dịch là “SẮP”:

 

( 1) 你等会儿,他马上就回来。

nǐ děng huìér ,tā mǎ shàng jiù huí lái Cậu đợi một lát, anh ấy sắp quay lại ngay đây.  

( 2 )  天很快就亮了。

tiān hěn kuài jiù liàng le Trời sắp sáng rồi.  

4.2  Nhấn mạnh một sự việc đã xảy ra hoặc kết thúc nhanh hơn hoặc sớm hơn ( dự tính / kế hoạch / mong đợi), từ rất lâu trước đó, thường dịch là “ĐÔ:

 

( 1 ) 他十五岁就参加了工作了。

tā shí wǔ suì jiù cān jiā le gōng zuò le 。 Anh ấy 15 tuổi đã đi làm rồi.  

( 2 ) 这件事儿我早就清楚了。

zhè jiàn shìér wǒ zǎo jiù qīng chǔ le 。 Sự việc này tôi đã rõ từ lâu rồi.  

4.3 Biểu thị 2 sự việc xảy ra liên tiếp, thường có các cấu trúc sau: – Động từ +就 + Động từ/tính từ

 

( 1 ) 他说完就走。

tā shuō wán jiù zǒu 。 Anh ấy nói xong là đi ngay.

( 2 ) 我看见你就很高兴了。

wǒ kàn jiàn nǐ jiù hěn gāo xìng le 。 Anh nhìn thấy em đã thấy rất vui rồi.  

5. 渐渐 / jiàn jiàn/: dần dần 

 

Biểu thị một sự việc hay tình huống nào đó sẽ thay đổi cùng với thời gian.Sau từ này có thể có trợ từ kết cấu 地, nhưng nếu dùng ở đầu câu thì bắt buộc phải 地。

 

( 1 ) 为什么我的头发渐渐都白了。

Wèishéme wǒ de tóufǎ jiànjiàn dōu báile. Tại sao tóc của tôi bạc dần thế.  

( 2 ) 我的汉语水平渐渐提高。

Wǒ de hànyǔ shuǐpíng jiànjiàn tígāo. Trình độ tiếng Trung của tôi đã dần được cải thiện.  

( 3 ) 渐渐地,凤小了,雨停了。

Jiànjiàn de, fèng xiǎole, yǔ tíngle. Dần dần, gió nhỏ lại, mừa dừng hẳn  

( 4 ) 来中国以后,我渐渐习惯了早睡早起

Lái zhōngguó yǐhòu, wǒ jiànjiàn xíguànle zǎo shuì zǎoqǐ
Sau khi đến Trung Quốc, tôi dần dần quen với việc ngủ sớm, dậy sớm

 

( 5 ) 天气渐渐冷了。

Tiānqì jiànjiàn de lěng le. Thời tiết lạnh dần.  

6. 便 /biàn/: đã, bèn, thì, liền, chính là…

 

6.1 Biểu thị

a. hành động đó xảy ra sớm b. lập tức, tức khắc c. khẳng đỉnh sự thật d.liên kết vế trước, để cho ra kết luận  

6.2 Cụm từ chỉ thời gian + chủ ngữ + 便

( 1 ) 他十五岁便参加革命了。

tā Shíwǔ suì biàn cānjiā gémìngle anh ấy 15 tuổi đã tham gia cách mạng

( 2 ) 我们是老朋友,八年前我们便认识了。

Wǒmen shì lǎo péngyǒu, bā nián qián wǒmen biàn rènshíle Chúng ta là bạn cũ 8 năm về trước đã quen biết nhau rồi.  

( 3 ) 昨天晚上不到八点钟他便睡觉了。

Zuótiān wǎnshàng bù dào bā diǎn zhōng tā biàn shuìjiàole Tối hôm qua chưa đến 8 giờ anh ta đã ngủ rồi. .

6.3 Hành động 1 + 便 + Hành động 2: liền, lập tức, ngay( biểu thị một hành động xảy ra tiếp theo)

( 1 ) 弟弟回到家便打开电视看动画片。

Dìdì huí dàojiā biàn dǎkāi diànshì kàn dònghuà piàn. Em trai về đến nhà liền mở ti vi xem phim hoạt hình  

( 2 ) 他一听便都明白了。

Tā yī tìng biàn dōu míngbáile Anh ta hễ nghe là hiểu liền  

( 3 )说了便做。

Shuōle biàn zuò Nói là làm liền  

6.4 Chủ ngữ + 便(是)+ vị ngữ: chính là ( nhấn mạnh sự thật)

( 1 ) 山下便是我的家。

Shānxià biàn shì wǒ de jiā Dưới chân núi chính là quê của tôi.

( 2 ) 这个人便是他哥哥。

Zhège rén biàn shì tā gēgē Người này chính là anh của hắn  

( 3 ) 幼儿园便在这个胡同里。

Yòu’éryuán biàn zài zhège hútòng lǐ Nhà trẻ chính là ở trong con hẻm này  

6.5 如果/只要/既然……, 便………: thì( tiếp nối vế trước, đưa ra kết luận)

( 1 ) 既然大家都原谅他们了,那边算了。

Jìrán dàjiā dōu yuánliàng tāmenle, nà biān suànle Nếu như mọi người đều không tha thứ họ thế thì kệ đi  

( 2 ) 如果下雨,比赛便推迟到明天进行。

Rúguǒ xià yǔ, bǐsài biàn tuīchí dào míngtiān jìnxíng. Nếu như trời mưa thì trận đấu hoản lại đến ngày mai mới tiến hành.   Trên đây là một số phó từ thời gian đẻ các bạn luyện tập .Hãy luyện tập thường xuyên phó từ thời gian để sử dụng trôi chảy những phó từ này nhé. Nếu bạn cần trợ giúp trong việc tìm hiểu và các vấn đề chung liên quan đến việc học tiếng trung Hãy truy cập website chính thức của trung tâm:

Tiếng trung Anfa: https://tiengtrungcoban.vn

Fanpage:  ANFA – TIẾNG TRUNG CƠ BẢN 

Địa chỉ: Chùa Láng, Đống Đa . 096 568 52 66

 

.