PHÓ TỪ NGỮ KHÍ (P2)

phó từ ngữ khí Ở bài trước ta đã tìm hiểu được những phó từ ngữ khí đầu tiên. Chúng ta cũng đã biết phó từ ngữ phí rất quan trọng nó giúp cho ngữ khí của câu được thay đổi theo những tình huống khác nhau. Hôm nay mời các bạn cùng theo chân Tiếng Trung Anfa tìm hiểu những phó từ ngữ khí còn lại nhé.

Phó từ

Cách dùng

Ví dụ

1. 到底: / dàodǐ /

Thật ra, rốt cuộc, cuối cùng

1.1 Dùng ở câu hỏi, thường dùng trong khẩu ngữ.

 

 ( 1 ) 他到底是谁?

Tā dàodǐ shì shéi? Thật ra anh ta là ai?

( 2 ) 你到底爱谁?

Nǐ dàodǐ ài shéi? Thật ra bạn yêu ai?

1.2 Dùng ở trước chữ “ 是 ” biểu thị sự cường điệu.

( 1 ) 到底是个女孩, 这么重的工作怎么能办好呢?

Dàodǐ shìgè nǚhái, zhème zhòng de gōngzuò zěnme néng bàn hǎo ne? Thật ra chỉ là một đứa con gái, công việc nặng nhọc như vậy làm sao làm tốt được?

( 2 ) 到底是一个人, 遇到这么多不好的事,怎么不伤心呢 ?

Dàodǐ shì yīgè rén, yù dào zhème duō bù hǎo de shì, zěnme bù shāngxīn ní? Thật ra cũng chỉ là con người, gặp nhiều chuyện không tốt như vậy, làm sao không đau lòng?

1.3 Tương đương “ 终于 ” biểu thị sau khi trãi qua một thời gian dài thì xuất hiện một kết quả nào đó.

( 1 ) 我等了很久, 到底可以去中国了。

Wǒ děngle hěnjiǔ, dàodǐ kěyǐ qù zhōngguóle. Tôi đã đợi rất lâu, rốt cuộc cũng có thể đến Trung Quốc rồi.

( 2 )  我听了几遍, 到底知道这首歌是谁昌了!

Wǒ tīngle jǐ biàn, dàodǐ zhīdào zhè shǒu gē shì shéi chāngle! Tôi nghe mấy lần, cuối cùng cũng biết bài hát này do ai hát rồi!

2. 几乎: / jī hū /

Chừng, hầu như, gần như, suýt nữa

Biểu thị những điều đã nói không nhiều so với thực tế

( 1 ) 报的事他几乎 忘了。

bào míng de shì tā jī hū wàng le。 Anh ấy hầu như đã quên việc báo danh

( 2 ) 是你提醒我, 我几乎忘了。

bú shì nǐ tí xǐng wǒ, wǒ jī hū wàng le 。 Không có anh nhắc, suýt nữa thì tôi quên mất.

3. 简直: / jiǎn zhí /

Quả thật, thật là, gần như, dường như, nhất quyết, tưởng chừng,

Biểu thị sự việc đã đạt hay gần đạt đến 1 mức độ nào đó, ngữ khí khoa trương

Chú ý: Khi dùng chung ” 是” biểu thị sự kinh ngạc, than thở hay bất mãn

( 1 ) 屋子里热得简直呆不住。

Wūzi lǐ rè dé jiǎnzhí dāi bù zhù. trong phòng nóng đến nỗi chừng như đờ cả người ra.

( 2 ) 街上的汽车一辆跟着一辆,简直没个完。

Jiē shàng de qìchē yī liàng gēnzhe yī liàng, jiǎnzhí méi gè wán. xe hơi trên đường phố nối tiếp nhau hết chiếc này đến chiếc khác, tưởng chừng như không dứt.

( 3 ) 雨下得那么大,你简直别回去了。

Yǔ xià dé nàme dà, nǐ jiǎnzhí bié huíqùle. trời mưa to như thế này, dứt khoát anh đừng về nữa.

( 4 ) 他感动得简直要哭出来了。

tā gǎn dòng dé jiǎn zhí yào kū chū lái le。 Anh ấy quả thực cảm động đến phát khóc.

( 5 ) 他这个人简直不像话。

tā zhè gè rén jiǎn zhí bú xiàng huà 。 Anh ấy thật là người chẳng ra gì.

( 6 ) 天气热的简直快把我烤焦了。

tiān qì rè de jiǎn zhí kuài bǎ wǒ kǎo jiāo le 。 Thời tiết nóng bức thật là như sắp thiêu cháy tôi rồi.

( 7 ) 这件事情简直太不可思议了。

zhè jiàn shì qíng jiǎn zhí tài bú kě sī yì le 。 Sự việc này thật là không thể tưởng tượng được.

( 8 ) 这件青花瓷瓶简直精美绝伦。

zhè jiàn qīng huā cí píng jiǎn zhí jīng měi jué lún . Chiếc bình sứ thanh hoa này thật là tinh xảo tuyệt vời.

( 9 ) 院子里的那股花香简直令人陶醉。

yuàn zǐ lǐ de nà gǔ huā xiāng jiǎn zhí lìng rén táo zuì 。 Hương thơm của hoa cỏ trong sân nhà thật là khiến người ta ngây ngất..

( 10 ) 这简直是一场梦。

zhè jiǎn zhí shì yī chǎng mèng 。 Đây quả thực là một giấc mơ.

( 11 ) 你简直就是个天才。

nǐ jiǎn zhí jiù shì gè tiān cái 。 Anh thật là một thiên tài.

( 12 ) 这人简直是个疯子。

zhè rén jiǎn zhí shì gè fēng zǐ 。 Người này thật là một kẻ điên.

( 13 ) 这么找人简直是大海捞针。

zhè me zhǎo rén jiǎn zhí shì dà hǎi lāo zhēn 。 Tìm người như thế này thật là như mò kim dưới biển.

( 14 )他的话简直是自相矛盾。

tā de huà jiǎn zhí shì zì xiāng máo dùn 。 Lời nói của anh ấy thật là mâu thuẫn.  

4. 明明: / míng míng /

       Rõ ràng

Biểu thị rõ ràng, hiển nhiên là như vậy. Trước hoặc sau phân câu có dùng “明明”thường có phân câu phản vấn hoặc biểu thị sự chuyển hướng.

( 1 )  她明明不会唱歌,你非让她唱,不是为难她吗?

Tā míngmíng bú huì chànggē, nǐ fēi ràng tā chàng, bú shì wéinán tā ma? Cô ấy rõ ràng là không biết hát, bạn bắt cô ấy hát, không phải là làm khó cô ấy à?

(2)这明明是玛丽的,你怎么说是我的?

Zhè míngmíng shì Mǎlì de, nǐ zěnme shuō shì wǒ de? Đây rõ ràng là Mã Lệ , sao lại nói là tôi?

(3)她明明知道这件事,可是却说不知道。

Tā míngmíng zhīdao zhè jiàn shì, kěshì què shuō bù zhīdao Cô ấy rõ ràng là biết chuyện này, Nhưng lại nói là không biết.

5. 大约: / dà yuē /

Khoảng, chắc là

5.1 Ở trong câu thường làm trạng ngữ, biểu đạt ước tính về thời gian, tuổi, số lượng…

( 1 ) 这女孩大约十六七岁

zhè nǚ hái dà yuē shí liù qī suì Cô gái này khoảng mười sáu mười bảy tuổi.

( 2 ) 现在大约是三点半

xiàn zài dà yuē shì sān diǎn bàn Bây giờ khoảng ba giờ rưỡi.

5.2 cũng biểu đạt suy đoán về tình huống nào đó

( 1 ) 今天他不在家,大约去女朋友家了

jīn tiān tā bù zài jiā, dà yuē qù nǚ péng yǒu jiā le Hôm nay anh ấy không có nhà, chắc là đến nhà người yêu rồi.

( 2 ) 你大约还记得他那时的模样吧?

nǐ dà yuē hái jì dé tā nà shí de mó yàng ba? Bạn chắc vẫn nhớ hình dáng anh ấy hồi đó chứ?

6. 果然: / guǒ rán /

quả nhiên, quả là

Biểu thị sự thật giống nhau như mong đợi hoặc giống như lời người khác nói. Dùng trước vị ngữ động từ, tính từ hoặc chủ ngữ

( 1 ) 他说他会来,今天果然来了。

tā shuō tā huì lái ,jīn tiān guǒ rán lái le 。 Anh ấy nói sẽ đến, hôm nay quả nhiên đến rồi.

( 2 ) 第一次见到小霞,果然身材娇小。

dì yī cì jiàn dào xiǎo xiá ,guǒ rán shēn cái jiāo xiǎo 。 Lần đầu tiên gặp Tiểu Hà, quả là vóc người nhỏ nhắn.

( 3 )到了中午12点,小强果然如约而至。

dào le zhōng wǔ 12diǎn ,xiǎo qiáng guǒ rán rú yuē ér zhì 。 Đến 12 giờ trưa, Tiểu Cường quả nhiên đến đúng hẹn.

( 4 ) 坏人设下圈套, 他果然落入囊中。

huài rén shè xià quān tào , tā guǒ rán luò rù náng zhōng 。 Người xấu đặt bẫy, anh ấy quả nhiên rơi vào bẫy.

( 5 ) 全聚德的烤鸭果然名不虚传。

quán jù dé de kǎo yā guǒ rán míng bù xū chuán 。 Vịt quay Toàn Tụ Đức quả là danh bất hư truyền.

( 6 ) 果然不出所料,他再也没出现过。

guǒ rán bù chū suǒ liào ,tā zài yě méi chū xiàn guò 。 Quả là không ngoài dự đoán, anh ấy không còn xuất hiện nữa.      

7. 多亏: / Duōkuī /

May mà

Do sự giúp đỡ chủ động của người khác hoặc nhân tố có lợi mà tránh được rủi ro hoặc dành được kết quả như mong muốn.

( 1 ) 这件事多亏您的热情帮助。

Zhè jiàn shì duōkuī nín de rèqíng bāngzhù Việc này may được ông giúp đỡ nhiệt tình.

( 2 ) 多亏你们来得早,不然的话,他们就互相打架了。

Duōkuī nǐmen láide zǎo, bùrán dehuà, tāmen jiù hùxiāng dǎjiàle. May mà các anh đến sớm, nếu không thì bọn họ đã đánh nhau rồi.  

Trên đây là các  phó từ ngữ khí trong tiếng trung còn lại .Hãy luyện tập thường xuyên phó từ ngữ khí để sử dụng trôi chảy những phó từ này nhé. Nếu bạn cần trợ giúp trong việc tìm hiểu và các vấn đề chung liên quan đến việc học tiếng trung Hãy truy cập website chính thức của trung tâm:

Tiếng trung Anfa: https://tiengtrungcoban.vn

Fanpage:  ANFA – TIẾNG TRUNG CƠ BẢN 

Địa chỉ: Chùa Láng, Đống Đa . 096 568 52 66

.