PHÂN BIỆT CÁC TỪ:即使,尽管,不管

các từ

亲爱的同学们好!

Các bạn học viên đang học tiếng trung đã bao giờ lúng túng trong việc lựa chọn từ ngữ phù hợp cho các cuộc giao tiếp chưa? Đã bao giờ bạn gặp nhiều từ cùng một nghĩa mà không biết dùng cái nào chưa? Phân biệt các từ không phải là dễ, chúng ta không chỉ dự vào nghĩa của từ mà còn dựa vào chức năng ngữ pháp trong câu của từ đó để lựa chọn từ cho phù hợp. Hôm nay cùng Tiếng Trung Anfa phân biệt các từ ”即使“, ”尽管“, ”不管“ nhé

 

I, 即使 /Jíshǐ / : Cho dù,dù cho

 

1.1 Là liên từ biểu thị giả thiết kiêm nhượng bộ, thường kết hợp sử dụng với “也”.

 

( 1) 即使天气很热,他也要坚持锻炼身体。

Jíshǐ tiānqì hěn rè, tā yě yào jiānchí duànliàn shēntǐ. Cho dù thời tiết rất nóng anh ấy cũng vẫn kiên trì tập luyện thể thao.  

( 2 ) 即使有电影票也都是边儿上的了。

Jíshǐ yǒu diànyǐng piào yě dū shì biān er shàng de le. Cho dù có vé xem phim cũng đều là bên trên cả.  

( 3 ) 即使下雨也要进城。

Jíshǐ xià yǔ yě yào jìn chéng Cho dù mưa cũng phải vào thành  

( 4) 即使条件再差,我们也要完成任务。

Jíshǐ tiáojiàn zài chà, wǒmen yě yào wánchéng rènwù. Dù điều kiện có kém hơn nữa, chúng ta cũng phải hoàn thành nhiệm vụ.  

1.2 Các trường hợp không dùng “即使”

 

a. Câu không mang hàm ý giả thiết hoặc nhượng bộ không thể dùng “即使”

  Không thể nói:

( 1 ) 大家即使有什么事都愿意和老师商量。

Dàjiā jíshǐ yǒu shé me shì dōu yuànyì hé lǎoshī shāngliáng.  

( 2 ) 我即使很用功,但是成绩仍不理想。

Wǒ jíshǐ hěn yònggōng, dànshì chéngjī réng bù lǐxiǎng.  

b. Câu chỉ mang nghĩa giả thiết mà không mang nghĩa nhượng bộ cũng không thể dùng “即使”

  Không thể nói:

即使哪儿位同学不去,请和老师说一下。

Jíshǐ nǎ’er wèi tóngxué bù qù, qǐng hé lǎoshī shuō yīxià.  

II, 尽管 / jǐnguǎn/ Cứ,cứ việc

 

2.1 Là  phó từ biểu thị không có điều kiện hạn chế,yên tâm thanh thản để làm. Làm trạng ngữ, tu sức cho động từ. Thường dùng trong khẩu ngữ

 

( 1 ) 有问题,大家尽管问。

Yǒu wèntí, dàjiā jǐnguǎn wèn. Nếu có vấn đề gì mọi người cứ hỏi  

( 2 你尽管去吧,这里的一切都不用你操心。

Nǐ jǐnguǎn qù ba, zhèlǐ de yīqiè dōu bùyòng nǐ cāoxīn Anh cứ đi đi, mọi việc ở đây không cần anh bận tâm.  

( 3 )尽管条件很差,我们还是完成了任务。

Jǐnguǎn tiáojiàn hěn chà, wǒmen háishì wánchéngle rènwù. Dù điều kiện rất kém, chúng ta cũng vẫn hoàn thành được nhiệm vụ.  

2.2 Là liên từ biểu thị nhượng bộ,tương đương với” 虽然”, dùng trước một câu nhỏ,sau một câu nhỏ đó dùng các động từ hô ứng như: 但是” ,“可是”,“然而”,“还是”.

 

( 1) 尽管他去了三趟,事情还是没能办妥。

Jǐnguǎn tā qùle sān tàng, shìqíng háishì méi néng bàn tuǒ. Tuy anh ấy đi ba chuyến nhưng công việc vẫn không thể thỏa hiệp được  

( 2 ) 尽管这次考试得了满分,但是他仍不满足。

Jǐnguǎn zhè cì kǎoshì déliǎo mǎnfēn, dànshì tā réng bù mǎnzú. Lần thi này tuy điểm rất cao nhưng vẫn không vừa ý anh ấy.  

( 3 ) 尽管很晚了,可是他还不肯离开。

Jǐnguǎn hěn wǎnle, kěshì tā hái bù kěn líkāi. Dù đã rất muộn, nhưng anh ấy vẫn không muốn rời đi.  

2.3 尽管"biểu thị một sự thật, vế sau thường không thể mang các từ ngữ ( đại từ nghi vấn) mang tính chất nhiệm chỉ ( biểu thị tất cả)

 

尽管下这么大的雨,我还是要去。

Jǐnguǎn xià zhème dà de yǔ, wǒ háishì yào qù. Dù trời mưa rất to như thế, tôi vẫn muốn đi.  

2.4 Các trường hợp không được dùng từ “尽管”

 

a.”尽管” không thể đứng trước chủ ngữ

  Không thể nói:

有困难尽管你说。

Yǒu kùnnán jìn guǎn nǐ shuō  

b. Biểu thị chỉ làm một việc nào đó thì không dùng “尽管”

  Không thể nói:

我尽管看书,饭烧糊了也不知道。

Wǒ jǐnguǎn  kàn shū, fàn shāo hule yě bù zhīdào.  

c. “尽管”  không thể dùng trong câu phức vô điều kiện.

  Không thể nói:

( 1 ) 大家尽管有什么问题,都愿意找他帮忙。

Dàjiā jǐnguǎn  yǒu shé me wèntí, dōu yuànyì zhǎo tā bāngmáng  

(2 ) 尽管他们怎么劝阻,我还是来了中国。

Jǐnguǎn tāmen zěnme quànzǔ, wǒ háishì láile zhōngguó.  

III, 不管 /Bùguǎn/: Cho dù,bất kể,bất luận

 

3.1 Là liên từ biểu thị trong bất kì hoàn cảnh hoặc điều kiện gì kết quả hoặc kết luận cũng không thay đổi ,cùng với các từ như “多么”,“怎么”,“谁”,“什么”biểu thị đại từ nghi vấn nhiệm chỉ.phân câu sau thường đi kèm với các từ hô ứng như“都”,“总”,“也”.

 

( 1 ) 不管多么忙,他每天总要看一小时报。

Bùguǎn duōme máng, tā měi tiān zǒng yào kàn yī xiǎoshí bào. Bất luận là bận như thế nào thì hàng ngày anh ấy cũng phải giành 1h đồng hồ đọc báo.  

( 2 ) 我们不管做什么工作,都应该认真做好。

Wǒmen bùguǎn zuò shénme gōngzuò, dōu yīnggāi rènzhēn zuò hǎo. Chúng ta bất kể là làm việc gì cũng phải chăm chỉ làm.  

( 3 ) 做作业的时候,不管谁叫我,我也不去。

Zuò zuo yè de shíhou, bùguǎn shuí jiào wǒ, wǒ yě bù qù. Lúc làm bài tập bất luận là ai gọi tôi cũng không đi  

3.2 Dùng với kết cấu song song,giữa kết cấu song song có thể thêm “还是”,có lúc những giả thiết điều kiện tách biệt,đi liền với “不管”

 

( 1 ) 那个电影不管大人还是小孩,都可以看。

Nàgè diànyǐng bùguǎn dàrén háishì xiǎohái, dōu kěyǐ kàn. Bộ phim đó bất kể là người lớn hay trẻ nhỏ cũng đều có thể xem.  

( 2 ) 不管天气热不热,我都要去。

Bùguǎn tiānqì rè bù rè, wǒ dū yào qù. Bất kể là thời tiết nóng hay không nóng tôi cũng phải đi  

3.2 Các trường hợp không dùng ” 不管”

 

a. Không thể dùng với  “如何”

  Không thể nói:

不管如何,我也要去看看。

Bùguǎn rúhé, wǒ yě yào qù kàn kàn.  

b. Nếu hành vi hoặc tình hình đưa ra đã là sự thật,thì không thể dùng “不管”

 

( 1 ) 不管天气不好,我还是去了景山。

Bùguǎn tiānqì bù hǎo, wǒ háishì qùle jǐngshān.  

( 2 ) 不管我穿了呢子大衣,还是感冒了。

Bùguǎn wǒ chuānle ní zi dàyī, háishì gǎnmàole.     Trên đây là các phân biệt: ”即使“, ”尽管“, ”不管“ . Hãy luyện tập thường xuyên các cặp từ trên để phân biệt và sử dụng trôi chảy những cặp từ này nhé. Nếu bạn cần trợ giúp trong việc tìm hiểu và các vấn đề chung liên quan đến việc học tiếng trung Hãy truy cập website chính thức của trung tâm:

Tiếng trung Anfa: https://tiengtrungcoban.vn

Fanpage:  ANFA – TIẾNG TRUNG CƠ BẢN 

Địa chỉ: Chùa Láng, Đống Đa . 096 568 52 66

   

.