PHÂN BIỆT CÁC GIỚI TỪ: 对-对于-关于

PHÂN BIỆT CÁC GIỚI TỪ: 对-对于-关于

Trong tiếng trung ngoài những phó từ ra thì sẽ xuất hiện các giới từ có sự giống nhau về kết cầu ngữ nghĩa. Tuy nhiên lại khác nhau hoàn toàn về vị trí cách dùng. Ở những bài học trước chúng ta đã được tìm hiểu tổng quan về các giới từ trong tiếng trung. Hôm nay cùng Tiếng trung Anfa tìm hiểu cách phân biệt các  giới từ: 对-对于-关于

1. 对、对于 thường dùng để giới thiệu đối tượng của động tác cũng như người và vật có liên quan.

  ( 1 ) 把余钱存入银行,对于/对国家和个人都有好处。 bǎ yú qián cún rù yín háng , duì yú / duì guó jiā hé gē rén dōu yǒu hǎo chù . Lấy tiền dư gửi vào ngân hàng đều có lợi với đất nước nói chung và cá nhân nói riêng.

 
 
( 2 ) 我们对/对于学生的表现都感到非 常 满意。
 
Wǒmen duì (duìyú) xuéshēng de biǎoxiàn dōu gǎndào fēicháng mǎnyì.
 
chúng tôi rất hài lòng với biểu hiện của các em học sinh.

 

2. Trong 1 số trường hợp 对 có thể thay thế cho 对于, nhưng对于 lại không thể thay thế cho 对 bởi vì 对 biểu thị động tác mạnh hơn 对于. Khi 对 biểu thị hành động, phương hướng của hành vi, mục tiêu hoặc có hàm chứa nghĩa là đối xử thì nó không thể đổi thành 对于. 对于 không đứng sau trợ động từ và phó từ được:

  ( 1 ) 他对孩子很严厉。 tā duì hái zi hěn yán lì . Cô ấy rất nghiêm khắc với bọn trẻ ( ở đây hàm chứa ý nghĩa đối đãi, đối xử vì thế không thể dùng对于 để thay thế)   ( 2 ) 小张对我笑了笑。 xiǎo zhāng duì wǒ xiào le xiào . Tiểu Trương nhìn tôi cười. ( ở đây对 có hàm ý là nhìn về phía người nói vì thế k thể dùng对于 để thay thế)

 
( 3 ) 我应该对这件事负责。(对于 không dùng được)
 
Wǒ yīnggāi duì zhè jiàn shì fùzé.
 
Tôi cần phải có trách nhiệm đối với việc này.
 
 
( 4 ) 留学生 都 对中国文化感兴趣。(对于 trong trường hợp này sẽ không được dùng)
 
Liúxuéshēng dōu duì zhōngguó wénhuà gǎn xìngqù.
 
Du học sinh đều rất hứng thú với văn hóa Trung Quốc.
 
 

3. 对 còn có nghĩa tương đương với “向,朝” ,“对待”,còn “对于” thì không có:

 
 
( 1 ) 老师对我们说:一定要努力学习汉语。( 对 于 trong trường hợp này sẽ không được dùng)
 
Lǎoshī duì wǒmen shuō: Yīdìng yào nǔlì xuéxí Hànyǔ.
 
Giáo viên nói với chúng tôi rằng: nhất định phải cố gắng học tiếng trung
 
 
( 2 ) 她对你真好。( 对 于 trong trường hợp này sẽ không được dùng)
 
Tā duì nǐ zhēn hǎo.
 
Cô ấy đối với bạn thật tốt.
  ( 3 ) 他对我很好 tā duì wǒ hěn hǎo anh ấy đối với tôi rất tốt   ( 4 ) 他对感情很认真 tā duì gǎn qíng hěn rèn zhēn anh ấy rất nghiêm túc đối với chuyện tình cảm   ( 5 ) 他对音乐非常敏感 tā duì yīn yuè fēi cháng mǐn gǎn anh ấy rất nhạy cảm với âm nhạc   ( 6 ) 我对他不太了解 wǒ duì tā bú tài liǎo jiě tôi không hiểu rõ về anh ấy lắm   ( 7 ) 你对这个问题有什么看法 nǐ duì zhè gè wèn tí yǒu shén me kàn fǎ đối với vấn đề này, cậu có cách nhìn nhận như thế nào   ( 8 ) 你对他有什么印象 nǐ duì tā yǒu shén me yìn xiàng cậu có ấn tượng gì đối với cậu ta   ( 9 ) 对于这件事, 我已经想好解决的办法了 duì yú zhè jiàn shì , wǒ yǐ jīng xiǎng hǎo jiě jué de bàn fǎ le đối với việc này, tôi đã nghĩ xong xuôi cách giải quyết rồi   ( 10 ) 这件事对他根本没有什么影响 zhè jiàn shì duì tā gēn běn méi yǒu shén me yǐng xiǎng chuyện này căn bản chẳng có ảnh hưởng gì đối với hắn ta cả  

4. 对。。。感兴趣/产生兴趣

  ( 1 ) 我对书法感兴趣 wǒ duì shū fǎ gǎn xīng qù tôi có hứng thú đối với thư pháp   ( 2 ) 我从高一的时候就对汉语产生了兴趣 wǒ cóng gāo yī de shí hòu jiù duì hàn yǔ chǎn shēng le xīng qù từ hồi lớp 10 tôi đã thích tiếng Trung  

5. 对。。。没有兴趣

  ( 1 ) 我对京剧没有兴趣 wǒ duì jīng jù méi yǒu xīng qù tôi không có hứng thú đối với kinh kịch   ( 2 ) 我对你的计划没有兴趣 wǒ duì nǐ de jì huà méi yǒu xīng qù tôi không có hứng thú với kế hoạch của bạn  

6. 对。。。。有好处/有害/有利/有不利的影响:

  ( 1 ) 不吃早饭对身体没有好处 bù chī zǎo fàn duì shēn tǐ méi yǒu hǎo chù không ăn sáng không tốt đối với sức khỏe   ( 2 ) 抽烟对身体有害 chōu yān duì shēn tǐ yǒu hài hút thuốc là có hại đối với sức khỏe   ( 3 ) 父母离婚对孩子的成长有不利的影响 fù mǔ lí hūn duì háizi de chéng zhǎng yǒu bú lì de yǐng xiǎng cha mẹ li hôn có ảnh hưởng bất lợi đối với sự trưởng thành của trẻ
 
 

7.  Đối với 对于 và 关于 giới thiệu những sự vật và tình huống liên quan vì thế trong 1 số trường hợp có thể thay thế cho nhau

Điểm khác biệt chủ yếu giữa对于 và 关于:

 

7.1 关于 chủ yếu là biểu thị và chú trọng về phạm vi liên quan còn对于 chủ yếu là chỉ ra đối tượng, đối đãi/đối phó với vấn đề, đối tượng đó.

 
( 1 ) 关于织女星,民间有一个美丽的传说。
 
guān yú zhì nǚ xīng , mín jiān yǒu yí ge měi lì de chuán shuō
 
Về sao Chức Nữ. dân gian còn có hẳn 1 truyền thuyết đẹp về nó.
  ( 2 ) 我们列出关于城市建设的规划项目。 Wǒmen liè chū guānyú chéngshì jiànshè de guīhuà xiàngmù Chúng tôi liệt kê ra cách hạng mục quy hoạch liên quan đến thiết kế thành phố.
 

7.2 关于 có thể cấu thành 1 đoản ngữ giới từ đóng vai trò làm trạng ngữ và thường được đặt ở đầu câu. Còn对于 khi cấu thành đoản ngữ giới từ có thể đứng đầu cũng có thể đứng giữa câu.

 
( 1 ) 关于这个问题,张老师做了精细的分析。
 
guān yú zhè ge wèn tí , zhāng lǎo shī zuò le jīng xì de fēn xì
 
Về vấn đề này, Thầy Trương đã phân tích rất rõ ràng.
  ( 2 ) 关于如何解决工业污染的问题,这是我们今天的讨论内容。 Guānyú rúhé jiějué gōngyè wūrǎn de wèntí, zhè shì wǒmen jīntiān de tǎolùn nèiróng Về vấn đề làm sao giải quyết ô nhiễm công nghiệp, đây là nội dung thảo luận của chúng tôi.
 
 

7.3 对于 có thể đứng độc lập trong đề mục của 1 bài văn còn 对于 thì không thể.

 
对于水源污染问题
 
duì yú shuǐ yuán wū rǎn wèn tí
 
Về vấn đề ô nhiễm nguồn nước.
 
Trên đây là cách phân biệt các giới từ : 对-对于-关于 Hãy luyện tập thường xuyên cách dùng các giới từ trên để phân biệt các giới từ và sử dụng trôi chảy những cặp từ này nhé. Nếu bạn cần trợ giúp trong việc tìm hiểu và các vấn đề chung liên quan đến việc học tiếng trung Hãy truy cập website chính thức của trung tâm:

Tiếng trung Anfa: https://tiengtrungcoban.vn

Fanpage:  ANFA – TIẾNG TRUNG CƠ BẢN 

Địa chỉ: Chùa Láng, Đống Đa . 096 568 52 66

 

 

 

.