PHÂN BIỆT: 常-常常-往往-经常

Hôm nay chúng ta lại tiếp tục cùng tiếng trung Anfa tìm hiểu về cách phân biệt của bốn phó từ chỉ sự thường xuyên 常-常常-往往-经常 nhé! Hi vọng với bài viết này các bạn sẽ không bị nhầm lẫn giữa cách dùng của các từ trên nữa nhé!

1.   Phó từ  常

Thường. Biểu thị hành động này, tình trạng này xảy ra khá thường xuyên, hoặc tình trạng đó kéo dài trong một khoảng thời gian khá lâu, không hề thay đổi.

 

( 1 ) 我们同在一个办公楼,见面的。

Wǒmen tóng zài yīgè bàngōng lóu, chángjiàn miàn de. Chúng tôi làm cùng 1 tầng, thường gặp nhau  

( 2 ) 你有空常来玩儿。

Nǐ yǒu kòng cháng lái wán er. Bạn có thường rảnh đi chơi.  

2. Phó từ    常常

Thường thườngCách dùng và biểu thị ý nghĩa giống như 常。

 

( 1 ) 我们常常去游泳。

Wǒmen chángcháng qù yóuyǒng. Chúng tôi thường đi bơi.  

( 2 ) 刚来中国时,因为不习惯这么早上课,所以我常常迟到。

Gāng lái zhōngguó shí, yīn wéi bù xíguàn zhème zǎo shang kè, suǒyǐ wǒ chángcháng Lúc mới đến Trung Quốc, bởi vì không quen dậy sớm đi học, Vì vậy tôi thường đi muộn..  

3. Phân biệt  常 và   常常

 

常常

     Đều mang nghĩa thường, thường thường, biểu thị hành động đó, có tình trạng đó xảy ra nhiều lần, thường xuyên. Nhưng dùng常常 nhấn mạnh sự thường xuyên xảy ra hơn so với常.  

( 1 ) 我常喝咖啡。

Wǒ cháng hē kāfēi. Tôi thường uống cà phê  

( 2 ) 他常常喝酒。

Tā chángcháng hējiǔ. Anh ta thường uống rượu
   Hình thức phủ định giống nhau, đều là不常.  

  我不常开夜车,我喜欢早睡早起。

Wǒ bù cháng kāiyèchē, wǒ xǐhuān zǎo shuì zǎoqǐ. Tôi không thường thức đêm, Tôi thích ngủ sớm dậy sớm
    Thường đi theo phía sau là từ đơn âm tiết. 常态,常来常往,常驻,常见面,常迟到,常联系     Không giới hạn, nhưng thường là hai âm tiết. Nhưng những từ đơn âm tiết dưới đây không thể dùng常常. 常常态,常常来常常往,常常驻(S) 常见面,常迟到,常联系

 

4. Phó từ, tính từ 经常

4.1 Phó từ: Thường, thường xuyên. Chỉ hành động đó xảy ra rất thường, không có gì thay đổi, tần suất cao hơn so với 常常. Tương tự như常,常常。

 

( 1 ) 我经常吃饺子,不喜欢吃米饭。

Wǒ jīngcháng chī jiǎozi, bù xǐhuān chī mǐfàn. Tôi thường xuyên anh bánh chẻo,  

( 2 ) 学生们经常去学校附近的超市买东西。

Xuéshēngmen jīngcháng qù xuéxiào fùjìn de chāoshì mǎi dōngxī. Các bạn học sinh thường đi mua đồ ở siêu thị gần trường.  

4.2 Tính từ: Thường xuyên, bình thường. Biểu thị chuyện xảy ra hằng ngày như cơm bữa, rất bình thường. Có thể làm định ngữ, phía trước có thể có phó từ trình độ 很,最,。。v。。

 

( 1 ) 小孩子学走路摔跤是很经常的。

Xiǎo hái zǐ xué zǒulù shuāijiāo shì hěn jīngcháng de. Các bạn học nhỏ đi trên đường bị trượt ngã là điều bình thường.  

( 2 ) 学汉语说错句子是经常的事情。

Xué hànyǔ shuō cuò jùzi shì jīngcháng de shìqíng. Học tiếng hán nói sai câu là chuyện bình thường.  

5. Phân biệt 常常 và 经常

常常

经常

    Đều mang nghĩa “thường thường”, “thường xuyên”, biểu thị hành động đó, tình trạng đó xảy ra nhiều lần, thường xuyên. Nhưng dùng 经常nhấn mạnh sự thường xuyên xảy ra hơn so với 常常。

 

   我常常/经常在图书馆自修。

Wǒ chángcháng/jīngcháng zài túshū guǎn zìxiū. Tôi thường xuyên đi Thư viện tự học
     Hình thức phủ định giống nhau, đều là 不常. Riêng 经常có thể dùng不经常。

 

   我不常/经常开夜车,我喜欢早睡早起。

Wǒ bù cháng/jīngcháng kāiyèchē, wǒ xǐhuān zǎo shuì zǎoqǐ. Tôi không thường xuyên thức đêm, tôi thích ngủ sớm dậy sớm.
  Không có cách dùng này. 可口可乐是弟弟最常常合的饮品。(S)         Có cách dùng của tính từ, làm định ngữ, có thể đứng sau phó từ trình độ.

 

   可口可乐是弟弟最经常合的饮品。

Kěkǒukělè shì dìdì zuì jīngcháng hé de yǐnpǐn. Cô ca cô la là thức uống mà em trai thường uống.

 

6. Phó từ  往往

Luôn luôn. Biểu thị động tác, tình huống đó dưới điều kiện nhất định sẽ xuất hiện. Nhấn mạnh mang tính quy luật nhiều hơn.

 

成绩好的学生往往是学习努力的学生。

Chéngjī hǎo de xuéshēng wǎngwǎng shì xuéxí nǔlì de xuéshēng. Thành tích tốt của mỗi học sinh luôn là của học sinh cố gắng.  

7. Phân biệt 常常 và 往往

常常

往往

  • Đều mang nghĩa thường thường, thường xuyên, luôn luôn, biểu thị hành động đó, tình trạng đó xảy ra nhiều lần, thường xuyên. Nhưng dùng nhấn mạnh tính quy luật và sự thường xuyên xảy ra hơn so với . Khi đó, nên dùng, không nên thay bằng常常.

   ( 1 ) 这里夏天常常下雨。(thường xuyên)

Zhèlǐ xiàtiān chángcháng xià yǔ Mùa hè ở đây thường xuyên mưa

    ( 2 )这里夏天往往下雨。(luôn luôn)

zhèlǐ xiàtiān wǎngwǎng xià yǔ Mùa hè ở đây luôn luôn
  • Không cần thiết như vậy.

   ( 1 ) 周末,我们常常去爬山。

Zhōumò, wǒmen chángcháng qù páshān. Cuối tuần, Chúng tôi thường đi leo núi  

     ( 2 ) 我们常常去爬山。

Wǒmen chángcháng qù páshān. Chúng tôi thường đi leo núi  

      ( 3 )他常常去图书馆。

Tā chángcháng qù túshū guǎn Anh ta thường đi thư viện
   Trong câu phải nói rõ điều kiện để quy luậy đó xuất hiện hoặc tình huống đó xảy ra, mới có thể dùng往往。

  ( 1 )周末,我们往往去爬山。( điều kiện là cuối tuần )

Zhōumò, wǒmen wǎngwǎng qù páshān Chúng tôi thường cuối tuần đi leo núi 他往往去图书馆。(S)  

  (2)他星期五下午往往去图书馆。( điều kiện là chiều thứ 6 )

Tā xīngqíwǔ xiàwǔ wǎngwǎng qù túshū guǎn Anh ta thương đi thư viện vào thứ 6
  • Có thể dùng để biểu đạt ý kiến chủ quan của mình, dùng cho sự việc ở tương lai.

   以后我常常给你写信。

Yǐhòu wǒ chángcháng gěi nǐ xiě xìn. Sau này tôi sẽ viết thư cho bạn.
  • Không có cách dùng này.
以后我往往给你写信。(S)

  Trên đây là cách phân biệt bốn phó từ: 常-常常-往往-经常 Hãy luyện tập thường xuyên cách phân biệt bốn phó từ trên để phân biệt các phó từ và sử dụng trôi chảy những cặp từ này nhé. Nếu bạn cần trợ giúp trong việc tìm hiểu và các vấn đề chung liên quan đến việc học tiếng trung Hãy truy cập website chính thức của trung tâm:

Tiếng trung Anfa: https://tiengtrungcoban.vn

Fanpage:  ANFA – TIẾNG TRUNG CƠ BẢN 

Địa chỉ: Chùa Láng, Đống Đa . 096 568 52 66

.