PHÂN BIỆT 差不多-差点儿-几乎

PHÂN BIỆT 差不多-差点儿-几乎

Khi để biểu thị các hành động giống nhau, có tính tương đồng thì người ta thường sử dụng các phó từ chỉ chỉ mức độ. Một trong đó có ba phó từ tiêu biểu: 差不多—差点儿—几乎. Ba phó từ này xuất hiện rất nhiều trong cuộc sống, trong các bài thi HSK, bài thi THPT . Vậy bạn đã biết cách phân biệt chưa? Hôm nay cùng Tiếng Trung Anfa tìm hiểu nhé!

1. Phó từ, tính từ: 差不多

 

1.1 Gần giống nhau, xêm xêm nhau. Biểu thị hai sự việc, hai vật có khoảng cách, mức độ v…v… tương đương nhau, không có gì khác biệt nhau. Thường làm vị ngữ hoặc bổ ngữ.

 

( 1 ) 姐妹列长得差不多。

Jiěmèi liè zhǎng dé chàbùduō Chị em ruột nhìn gần giống nhau.  

( 2 ) 这两件衣服的款式差不多。

Zhè liǎng jiàn yīfú de kuǎnshì chàbùduō. Hai bộ quần áo này có phong cách xêm xêm  nhau.  

( 3 ) 他差不多比我高了一头。

Tā chàbùduō bǐ wǒ gāole yītóu. Anh ấy gần như cao hơn tôi.  

1.2 Đa số, hầu như, thông thường. Biểu thị thông thường sự việc sẽ xảy ra như vậy, đa số mọi người đều làm như vậy.

 

( 1 ) 学校里的汉语老师差不多都去过中国。

Xuéxiào lǐ de hànyǔ lǎoshī chàbùduō dōu qùguò zhōngguó. Hầu như tất cả các giáo viên Tiếng Trung trong trường đều đã đến Trung Quốc.  

( 2 ) 近视眼的差不多都不能当空中小姐。

Jìnshì yǎn de chàbùduō dōu bùnéng dāng kōngzhōng xiǎojiě. Mắt cận thị gần như không thể là tiếp viên hàng không.  

( 3 ) 在越南差不多每个家庭都买了摩托车。

zài yuènán chàbùduō měi gè jiātíng dōu mǎile mótuō chē. Hầu như mọi gia đình ở Việt Nam đều mua một chiếc xe máy  

1.3 Phó từ: Gần như, hầu như. Đứng trước động từ, tính từ, số lượng biểu thị hai vật, hai việc chênh lệch rất ít.

 

( 1 ) 我差不多等了你三个小时了。

Wǒ chàbùduō děngle nǐ sān gè xiǎoshíliǎo. Tôi đã chờ đợi bạn trong gần ba tiếng rồi.  

( 2 ) 爷爷的头发差不多全白了。

Yéyé de tóufǎ chàbùduō quán báile. Tóc của ông nội hầu như bạc trắng hết rồi.  

( 3 ) 我在这儿差不多生活了五年了

Wǒ zài zhè’er chàbùduō shēnghuóle wǔ niánle Tôi sống ở đây gần năm năm rồi.  

2. Phó từ : 差点儿 :Suýt tý nữa, xém chút nữa.

 

Lưu ý khi dùng hình thức khẳng định và phủ định của 差点儿 :

 

a. Nếu là sự việc không mong muốn xảy ra thì 差点儿và差点儿没 giống nhau về nghĩa, đều biểu thị may mắn mà sự việc không xảy ra.

 

( 1 ) 昨天他骑车差点儿(差点儿没)撞人了。

Zuótiān tā qí chē chàdiǎn er (chàdiǎn er méi) zhuàng rénle. Hôm qua chút nữa thì đâm trúng người.  

( 2 ) 我差点儿没有赶上火车。

Wǒ chàdiǎn er méiyǒu gǎn shàng huǒchē. Tối suýt nữa thì lỡ mất chuyến tàu hỏa  

( 3 ) 今天我在超市里差点儿丢了钱包

Jīntiān wǒ zài chāoshì lǐ chàdiǎn er diūle qiánbāo. Hôm nay trong siêu thị suýt nữa thì tôi làm mất ví tiền  

b.  Nếu là sự việc mong muốn xảy ra thì 差点儿và 差点儿没 khác nhau về nghĩa:

 

+ 差点儿 Biểu thị sự tiếc nuối.

 

我这次差点儿就考过了汉语B级水平。(没考上)

Wǒ zhè cì chàdiǎn er jiù kǎoguòle hànyǔ B jí shuǐpíng.(Méi kǎo shàng) Tôi gần như đã vượt qua cấp độ B trong tiếng Trung lần này. (Không đỗ)  

+ 差点儿没 Biểu thị sự vui mừng vì may mắn.

 

他去机场晚了,差点儿没赶上飞机。(赶上了)

Tā qù jīchǎng wǎnle, chàdiǎn er méi gǎn shàng fēijī.(Gǎn shàngle) Anh đến sân bay trễ và suýt bị lỡ máy bay. (Bắt kịp)  

3. Phó từ :几乎

3.1 Suýt tý nữa, xém chút nữa. Ý nghĩa và cách dùng giống差点儿.

 

这件事我几乎(差点儿)忘了。

Zhè jiàn shì wǒ jīhū (chàdiǎn er) wàngle. Tôi suýt nữa quên rồi  

3.2  Hầu hết, gần như, hầu như. Ý nghĩa và cách dùng giống 差不多

 

我们列的想法几乎(差不多)是一样的。​​​​​​​

Wǒmen liè de xiǎngfǎ jīhū (chàbùduō) shì yīyàng de.​​​​​​​ Wǒmen liè de xiǎngfǎ jīhū (chàbùduō) shì yīyàng de.​​​​​​  

3.3 Phân biệt

 

差点儿

[Phó từ ]

几乎

[ Phó từ ]

  • Giống nhau ở chỗ khi biểu thị ý nghĩa suýt chút nữa, suýt tý nữa.

我今天差点儿/几乎迟到

Wǒ jīntiān chā diǎn er/jīhū chídào Hôm nay suýt nữa thì bị muộn
  • Có thể dùng trong câu khẳng định hoặc phủ định

我刚才差点儿(没)摔倒。

Wǒ gāngcái chàdiǎn er (méi) shuāi dǎo. Tôi vừa nãy suýt té ngã
  • Thường chỉ dùng trong câu khẳng định, không dùng cho câu phủ định.

我刚才几乎摔倒。

Wǒ gāngcái jīhū shuāi dǎo. Tôi vữa nãy suýt ngã
  • Không có cách dùng này.
我差点儿找遍了屋子,也没看见你的手机。(S)
  • Có nghĩa “gần như, hầu hết”.

我几乎找遍了屋子,也没看见你的手机。

Wǒ jīhū zhǎo biànle wūzi, yě méi kànjiàn nǐ de shǒujī. tôi gần như đã tòm khắp nhà nhưng vẫn không tìm thấy điện thoại
  • Có thể sử dụng độc lập.
  • 你见天迟到了吗?

  • 差点儿。

  • Không có cách dùng này
  • 你见天迟到了吗?

  • 几乎。

  Chú ý: 差不多với差点儿 hoàn toàn mang ý nghĩa khác nhau, không nên nhầm lẫn. Riêng几乎 vừa có ý suýt chút nữa (差点儿) , vừa có ý hầu như, gần như(几乎). 差不多:hầu như, đa số, gần giống nhau. 差点儿:suýt chút nữa, suýt tý nữa. 几乎: (1) hầu như, gần như; (2) suýt chút nữa, suýt tý nữa   Trên đây là các  phân biệt ba phó từ : 差不多-差点儿-几乎  Hãy luyện tập thường xuyên các cặp từ trên để phân biệt phó từ và sử dụng trôi chảy những cặp từ này nhé. Nếu bạn cần trợ giúp trong việc tìm hiểu và các vấn đề chung liên quan đến việc học tiếng trung Hãy truy cập website chính thức của trung tâm:

Tiếng trung Anfa: https://tiengtrungcoban.vn

Fanpage:  ANFA – TIẾNG TRUNG CƠ BẢN 

Địa chỉ: Chùa Láng, Đống Đa . 096 568 52 66

.