PHÂN BIỆT: 刚 (刚刚) – 刚才

PHÂN BIỆT: 刚 (刚刚) - 刚才

Có bao giờ bạn nhìn thấy 3 từ 刚 (刚刚) – 刚才 mà Không biết phân biệt như thế nào không? Bạn lúng túng khi sử dụng nó ? Vậy Hôm nay cùng Tiếng Trung Anfa tìm hiểu cách phân biệt chúng nha. Hi vọng với bài viết sau các bạn sẽ biết cách phân biệt và không bị nhầm lần nữa.

1.  Phó từ 刚(刚刚)

1.1 Vừa, vừa mới, vừa vặn, vừa đủ. – Chỉ sự việc vừa mới xảy ra không lâu. – Vừa đúng lúc, không sớm không muộn.

 

(1) 你来晚了,他们(刚刚)走。

Nǐ lái wǎnle, tāmen gāng (gāng gāng) zǒu. Cậu đến muộn rồi, họ vừa đi xong.  

( 2  )他们都(刚刚)过完春节就外出打工了。

Tāmen dōu gāng (gāng gāng)guò wán chūnjié jiù wàichū dǎgōng le. Bọn họ vừa hết mùa xuân liền ra ngoài làm việc rồi.  

3.他(刚刚)到教室,上课铃就响了。

Tā gāng ( gāng gāng) dào jiàoshì, shàngkè líng jiù xiǎngle. Anh ấy vừa vào đến phòng học thì chuông báo liền vang lên.  

1.2 Ngoài ra, hai từ này đều biểu thị đánh giá, dự đoán trình độ hoặc đạt được trình độ nào đó.

 

( 1 ) 他身高(刚刚)达到师范学院的要求。

Tā shēngāo gāng ( gāng gāng ) dádào shīfàn xuéyuàn de yāoqiú. Chiều cao của anh ấy vừa đủ điều kiện của trường sư phạm.  

( 2 )他(刚刚)醉,没喝多。

Tā gāng (gāng gāng) zuì, méi hē duō. Anh ấy mới say thôi, vẫn chưa uống nhiều.  

1.3 Sự việc, số lượng, thời gian vừa đúng lúc, vừa vặn, vừa đủ. Phía sau có 就,又, có khi dùng với一,tạo thành 刚一.

 

( 1 ) 我刚来中国,所以汉语说得不太好。

Wǒ gāng lái zhōngguó, suǒyǐ hànyǔ shuō dé bù tài hǎo. Tôi vừa đến Trung Quốc, Vì vậy Tiếng hán của tôi không tốt lắm  

( 2 ) 这件衣服你穿刚好,不大不小。

Zhè jiàn yīfú nǐ chuān gānghǎo, bù dà bù xiǎo. Bộ quần áo này mặc vừa đẹp, không to không nhỏ  

( 3 )  他刚一出门,就碰到小王了。

Tā gāng yī chūmén, jiù pèng dào xiǎo wángle. Anh ta vừa ra ngoài thì liền gặp tiểu Vương.  

1.4 刚刚là hình thức trùng điệpcủa刚, biểu thị thời gian xảy ra sự việc các nay gần hơn, mới hơn so với 刚, nhưng刚刚không thể kết hợp với一.

 

( 1 ) 我刚刚来中国,一切都觉得很陌生。

Wǒ gānggāng lái zhōngguó, yīqiè dōu juédé hěn mòshēng. Tôi vừa đến Trung Quốc, Tất cả đều rất lạ lẫm.  

他刚刚一出门,就碰到小王了。(S)

.

( 2 ) 小儿子刚刚还哭呢!

Xiǎo érzi gānggāng hái kū ne! Đứa trẻ vừa lúc nãy vẫn còn khóc nhè!  

( 3 ) 他们刚刚都走了。

Tāmen gānggāng dōu zǒule. Họ vừa đi hết rồi.  

1.5 Khi đi kèm với những từ như 想、准备、打算, biểu thị một sự việc sắp xảy ra nhưng bị một sự việc khác làm gián đoạn, thường dùng 刚 chứ không phải 刚刚:

 

我刚打算去爬山突然下雨了。

Wǒ gāng dǎsuàn qù páshān túrán xià yǔle. Tôi vừa định đi leo núi thì trời bỗng nhiên mưa.  

1.6  刚刚 có thể làm trạng ngữ, định ngữ và câu đơn độc, 刚 chỉ có thể làm trạng ngữ.

 

( 1 ) 大家想起刚刚办公室里的情景,就觉得很害怕。

Dàjiā xiǎngqǐ gānggāng bàngōngshì lǐ de qíngjǐng, jiù juédé hěn hàipà. Mọi người nhớ đến chuyện xảy ra lúc nãy ở văn phòng, liền cảm thấy sợ hãi.  

( 2 ) 走啦。他非得要求出院。刚刚。

Zǒu la. Tā fēiděi yāoqiú chūyuàn. Gānggāng. Mai đi nhanh. Cậu ấy yêu cầu xuất viện rồi. Mới nãy thôi.  

1.7 刚刚 có thể đứng trước hoặc sau chủ ngữ, mà 刚 chỉ có thể đứng sau chủ ngữ

 

刚刚,这里还是一片安静。

Gānggāng, zhèlǐ háishì yīpiàn ānjìng. Mới lúc nãy, nơi đây vẫn còn yên tĩnh.  

1.8 Hai từ này đều có thể kết hợp với 才, nhưng 刚刚 có thể đứng trước hoặc sau, còn 刚 chỉ có thể đứng sau.

 

他才刚(刚刚)到。/他刚刚才到。

Tā cái gāng (gānggāng) dào./Tā gānggāng cái dào. Anh ấy vừa mới tới.  

2.   Danh từ  刚才

Vừa rồi, vừa mới, vừa qua. Đứng trước động từ, tính từ hoặc chủ ngữ để làm trạng ngữ, cũng có thể làm định ngữ. Biểu thị thời gian xảy râ sự việc cách nay không lâu.

 

( 1 )刚才有人找你。

Gāngcái yǒurén zhǎo nǐ. Vừa nãy có người tìm cậu.  

( 2 )你刚才去哪儿了?

Nǐ gāngcái qù nǎ’erle? Bạn vừa mới đi đâu đấy?  

( 3 )刚才很疼,现在好多了。

Gāngcái hěn téng, xiànzài hǎoduōle. Vừa mới rất đau, bây giờ đỡ hơn rồi.  

( 4 )刚才我看见老师走进办公室了。

Gāngcái wǒ kànjiàn lǎoshī zǒu jìn bàngōngshìle. Tôi vừa mới nhìn thấy thầy giáo đi vào phòng làm việc rồi.  

( 5 )他刚才还在这儿,现在不知去哪儿了。

Tā gāngcái hái zài zhè’er, xiànzài bùzhī qù nǎ’erle. Anh ấy vừa mới ở đây, bây giờ không biết đi đâu rồi.  

( 4 )现在比刚才热了。

Xiànzài bǐ gāngcái rèle. Bây giờ nóng hơn ban nãy.  

( 5 )刚才的回答错了,你再想一想吧。

Gāngcái de huídá cuòle, nǐ zài xiǎng yī xiǎng ba. Câu trả lời vừa rồi sai, bạn nghĩ lại xem.   ( 6 )刚才我看了一个电视剧。 Gāngcái wǒ kàn le yīgè diànshìjù. Vừa nãy, tôi xem một bộ phim truyền hình.  

( 7 ) 他的眼睛比刚才好多了,不那么疼了。

Tā de yǎnjing bǐ gāngcái hǎo duō le, bù nàme téng le.

Mắt cô ấy đỡ hơn hồi nãy rồi, không còn đau như thế nữa.

 

( 8  ) 老师把刚才的问题又解释了一遍。

Lǎoshī bǎ gāngcái de wèntí yòu jiěshì le yí biàn.

Thầy giáo lại giải thích vấn đề hồi nãy một lần nữa

 

( 9 )刚才我看见王老师走进宿舍了。

Gāngcái wǒ kànjiàn wáng lǎoshī zǒu jìn sùshèle.

Lúc nãy tôi có nhìn thấy thầy Vương đi vào kí túc xá.

 

( 10 )刚才的回答错了,你再想一想吧。

Gāngcái de huídá cuòle, nǐ zài xiǎng yī xiǎng ba.

Lúc nãy bạn trả lời sai rồi,bạn suy nghĩ lại thử xem.

 

3. Phân biệt

刚(刚刚)[Phó từ ]

刚才[Danh từ ]

-Đều biểu thị nghĩa vừa mới xảy ra không lâu. 刚/刚才走的那个人是谁?
-Là phó từ chỉ có thể đứng trước động từ, tính từ làm trạng ngữ. 我刚(刚刚)回到家。 -Là danh từ, nên có thể làm trạng ngữ, còn có thể làm định ngữ. 刚才的话你记住了吗?
-Chỉ có thể đứng sau chủ ngữ. 你刚去哪儿了? -Đứng trước hoặc sau chủ ngữ đêu được. 你刚才去哪儿了? 刚才你去哪儿了?
-Không có giới hạn đó 我是今天早上刚(刚刚)到的。 我刚来中国一个月。 -Phía trước 刚才không thể có từ chỉ thời gian, và phía sau 刚才cuxng không thể có bổ ngữ thời lượng. 我是今天早上刚才到的。(S) 我刚才中国一个月。(S)
-Phía sau không thể đi với những từ phủ định. 你刚(刚刚)不买,现在没有了。(S) -Phía sau có thể đi với những từ phủ định. 你刚才不买,现在没有了

  Trên đây là phân biệt : 刚 (刚刚) – 刚才  Hãy luyện tập thường xuyên phân biệt các từ trên để phân biệt các và sử dụng trôi chảy những cặp từ này nhé. Nếu bạn cần trợ giúp trong việc tìm hiểu và các vấn đề chung liên quan đến việc học tiếng trung Hãy truy cập website chính thức của trung tâm:

Tiếng trung Anfa: https://tiengtrungcoban.vn

Fanpage:  ANFA – TIẾNG TRUNG CƠ BẢN 

Địa chỉ: Chùa Láng, Đống Đa . 096 568 52 66

.