PHÂN BIỆT : 以后-之后-以来-后-后来

PHÂN BIỆT DANH TỪ: 以后-之后-以来-后-后来

Bạn có biết phân biệt danh từ trong tiếng trung như thế nào không? Hôm nay cùng Tiếng Trung Anfa tìm hiểu phân biệt các danh từ 以后-之后-以来-后-后来 nhé!

 

1. Danh từ  以后

1.1 Danh từ chỉ thời gian. Biểu thị thời gian muộn hơn thời điểm hiện tại hoặc lúc nói. Làm trạng ngữ trong câu, có thể dùng độc lập.

 

( 1 ) 吃饭以后,我要看书。

Chīfàn yǐhòu, wǒ yào kànshū. Sau khi tôi ăn xong, tôi sẽ đọc.  

( 2 ) 下班以后,我要学习中文。

Xiàbān yǐhòu, wǒ yào xuéxí zhōngwén. Sau khi kết thúc công việc, tôi sẽ đi học tiếng Trung.  

( 3 ) 二战以后,世界就不一样了。

èrzhàn yǐhòu, shìjiè jiù bù yīyàng le. Sau Thế chiến thứ hai, thế giới đã khác.  

( 4 ) 吃了早餐以后,我要去健身房。

Chīle zǎocān yǐhòu, wǒ yào qù jiànshēnfáng. Sau khi ăn sáng, tôi sẽ đi đến phòng tập thể dục.  

( 5 ) 遇到了她以后,我的生活就不一样了。

Yù dàole tā yǐhòu, wǒ de shēnghuó jiù bù yīyàngle. Sau khi tôi gặp cô ấy, cuộc sống của tôi đã khác.  

( 6 ) 她打算回国以后继续学汉语

Tā dǎsuàn huíguó yǐhòu jìxù xué hànyǔ Cô ấy định sau khi về nước tiếp tục học tiếng Trung.  

( 7 ) 十分钟以后,他就走了。

Shí fēnzhōng yǐhòu, tā jiù zǒule. Anh rời đi mười phút sau.  

( 8 ) 我一个星期以后会回来。

Wǒ yīgè xīngqí yǐhòu huì huílái. Tôi sẽ trở lại sau một tuần nữa.  

( 9 ) 五年以后,我会有自己的房子。

Wǔ nián yǐhòu, wǒ huì yǒu zìjǐ de fángzi. Năm năm nữa tôi sẽ có nhà riêng.  

( 10 ) 吃了这种药15分钟以后就会有效果。

Chīle zhè zhǒng yào 15 fēnzhōng yǐhòu jiù huì yǒu xiàoguǒ. Thuốc này có hiệu lực trong mười lăm phút.  

( 11 ) 开始有互联网不久以后,我们的世界就变小了。

Kāishǐ yǒu hùliánwǎng bùjiǔ yǐhòu, wǒmen de shìjiè jiù biàn xiǎole. Không lâu sau khi Internet xuất hiện, thế giới của chúng ta trở nên nhỏ hơn.  

( 12 ) 地震发生五天以后,救援队还没到。

Dìzhèn fāshēng wǔ tiān yǐhòu, jiùyuán duì hái méi dào. Năm ngày sau trận động đất, đội cứu hộ vẫn chưa đến.  

1.2  以后 có thể dùng một mình, cũng có thể làm thành phần sau của câu, 后来 chỉ có thể dùng độc lập. 以后 có thể nói quá khứ và cũng có thể nói về tương lai, 后来 chỉ có thể nói về những gì đã qua.

 

( 1 ) 以后,我们还要研究这个问题。

yǐhòu, wǒmen hái yào yánjiū zhège wèntí. Sau này chúng vẫn phải nghiên cứu vấn đề này. (ám chỉ tương lai)  

( 2 ) 以前,这个房子没有电。

Yǐqián, zhège fángzi méiyǒu diàn. Trước đây, ngôi nhà này không có điện.  

( 3 ) 以后,我再也没喝过酒。

Yǐhòu, wǒ zài yě méi hēguò jiǔ. Sau đó, tôi không bao giờ uống nữa.  

( 4 ) 以后,你不要再迟到了。

Yǐhòu, nǐ bùyào zài chídàole. Đừng trễ nữa trong tương lai.  

( 5 ) 以后,人类会到火星居住。

Yǐhòu, rénlèi huì dào Huǒxīng jūzhù. Trong tương lai, con người sẽ sống trên sao Hỏa.  

2.   Danh từ  之后 

Phương vị từ :

2.1 Biểu thị sau một thời gian hoặc sau một sự việc nào đó.

 

( 1 ) 看了展览之后请大家提意见。

Kànle zhǎnlǎn zhīhòu qǐng dàjiā tí yìjiàn. Sau khi xem xong triển lãm, mời mọi người cho ý kiến.  

( 2 ) 踏上了大学之后,各方面进步很快。

Kànle zhǎnlǎn zhīhòu qǐng dàjiā tí yìjiàn. Sau khi lên đại học, nhiều phương diện tiến bộ rất nhanh.  

2.2 Biểu thị ở phía sau một nơi hoặc một trật tự nào đó.

 

( 1 ) 我们越在两个小时之后。

Wǒmen yuè zài liǎng gè xiǎoshí zhīhòu. Chúng tôi đã ở Việt Nam sau hai tiếng.  

( 2 ) 那时我第一次去北京,之后,我又去过两次。

Nà shí wǒ dì yī cì qù běijīng, zhīhòu, wǒ yòu qùguò liǎng cì.

Đó là lần đầu tôi đi Bắc Kinh, sau đó , tôi lại đi thêm hai lần.

*Chú ý khi sử dụng之后

1. Động từ phối hợp ở phía trước không thể là động từ đơn âm tiết dùng độc lập.

 

考之后我们去和酒吧。(S)

 

2. Khi phối hợp với tính từ đơn âm tiết cần phải có“了”.

 

苹果红了之后才甜。

Píngguǒ hóng le zhīhòu cái tián Sau khi táo đỏ mới ngọt

3.   Danh từ  以来

  • …đến nay. Chỉkhoảng thời gian từ quá khứ đến hiện tại.

 

(1) 改革开放以来,中国人民的生活方式有了很大的变化。

gǎi gé kāi fàng yǐ lái zhōng guó rén mín de shēng huó fāng shì yǒu le hěn dà de biàn huà .

Từ lúc cải cách đến nay, phương thức sống của người dân Trung Quốc đã thay đổi rất nhiều.

 

(2) 自从进入黄梅季节以来,雨就一直下个不停。

zì cóng jìn rù huáng méi jì jiē yǐ lái yǔ jiù yì zhí xià gè bú tíng.

Từ lúc vào mùa mưa phùn đến nay, mưa liên tục không ngớt.

 

(3) 自从引进先进技术以来,我们公司的生产效益就不断提高。

zì cóng yǐn jìn xiān jìn jì shù yǐ lái wǒ men gōng sī de shēng chǎn xiào yì jiù bú duàn tí gāo.

Từ lúc đưa vào kỹ thuật tiên tiến đến nay, hiệu suất sản xuất của công ty chúng ta không ngừng được nâng cao.

 

(4) 自从这两家公司合并以来,营业利润增加了一倍。

zì cóng zhè liǎng jiā gōng sī hé bìng yǐ lái yíng yè lì rùn zēng jiā le yí bèi

Từ lúc hai công ty này sát nhập đến nay, lợi nhuận kinh doanh đã tăng lên gấp đôi.

 

( 5 ) 毕业以来,我们没有在关系。

Bìyè yǐlái, wǒmen méiyǒu zài guānxì. Từ lúc tốt nghiệp đến nay, Chúng tôi không còn quan hệ gì với nhau nữa.  

( 6 ) 参加工作以来,他还没回家乡。

Cānjiā gōngzuò yǐlái, tā hái méi huí jiāxiāng Từ lúc đi làm đến nay, Anh ấy vẫn chưa về quê.  

4.  Danh từ  后

4.1 Phía sau, mặt sau.

 

( 1 ) 山前山后.

Shān qiánshān hòu. Trước núi, sau núi  

4.2 Sau. Biểu thị thời gian muộn hơn thời điểm nào đó. Có thể là thời gian trong quá khứ hoặc tương lai.

 

( 1 ) 午饭后我们又去超市。

Wǔfàn hòu wǒmen yòu qù chāoshì. Sau khi chúng tôi ăn cơm thì lại đi siêu thị  

( 2 ) 三十年后我们才见面

Sānshí nián hòu wǒmen cái jiànmiàn Sau mười năm chúng tôi mới gặp nhau

( 3 ) 三十年后我们在这儿见面,好吗?

sānshí nián hòu wǒmen zài zhè’er jiànmiàn, hǎo ma? Ba mươi năm sau chúng ta gặp nhau ở đây, được không?

5.  Danh từ  后来 

  • Chỉ khoảng thời gian sau một khoảng thời gian nào đó.

 

( 1 ) 我跟他只见过一面,后来他给我来过许多信。

Wǒ gēn tā zhǐ jiànguò yīmiàn, hòulái tā gěi wǒ láiguò xǔduō xìn. Tôi và anh ấy chỉ gặp nhau 1 lần, Sau này anh ta gửi cho tôi rất nhiều thư.  

( 2 ) 他们吵闹了一场,不知道后来怎么样了。

Tāmen chǎonàole yī chǎng, bù zhīdào hòulái zěnme yàngle. Chúng tôi đã cãi nhau 1 trận, Không biết sau này sẽ như thế nào.  

( 3 ) 起初,我们以为他去了日本,后来才知道他去美国了。

qǐchū, wǒmen yǐwéi tā qù le rìběn, hòulái cái zhīdào tā qù měiguó le Ban đầu, chúng tôi tưởng rằng anh ta đi Nhật Bản rồi, mãi sau này mới biết anh ta đã đi Mỹ!  

6. Phân biệt các từ

 

以来

以后

之后

后来

[ Danh từ ]

[ Danh từ ]

[ Danh từ ]

[ Danh từ ]

[ Danh từ ]

  • Đều là danh từ chỉ thời gian sau một thời điểm hoặc một khoảng thời gian nào đó.
  • Không có cách dùng này.
  • Có thể làm trạng ngữ hoặc định ngữ phía sau很久,不久,从此。
  • Không có cách dùng này.
  • Có thể làm trạng ngữ hoặc định ngữ phía sau“不久,此”。
  • Không có cách dùng này.
  • Không có cách dùng này.
  • Biểu thị vị trí phía sau nơi nào đó hoặc trật tự nào đó.
  • Không có cách dùng này.
  Biểu thị khoảng thời gian từ quá khứ đến hiện tại.

 学汉语以来我一直都很努力

Xué hànyǔ yǐlái wǒ yīzhí dōu hěn nǔlì Từ lúc học tiếng hán đến nay,tôi luôn nỗ lực  
Thời gian biểu thị có thể là quá khứ hoặc tường lai.

   以后别这样说了。

Yǐhòu bié zhèyàng shuōle. Sau này đừng có như vậy nữa nhé!

  请说一说你毕业之后的打算。

Qǐng shuō yī shuō nǐ bìyè zhīhòu de dǎsuàn. Xin nói một chút về dự định sau này

请说一说你毕业后的打算。

Qǐng shuō yī shuō nǐ bìyè hòu de dǎsuàn. Xin nói một chút dự định sau tốt nghiệp
Biểu thị thời gian trong quá khứ.

我学了三年英语,后来改学汉语了。

Wǒ xuéle sān nián yīngyǔ, hòulái gǎi xué hànyǔle. Tôi học tiếng 3 năm tiếng anh, sau đó đổi thành tiếng hán
  • Không thể dùng độc lập.
  • Có thể dùng độc lập.
以后,我们还会见面的。 Yǐhòu, wǒmen hái huì jiànmiàn de. Sau này, chúng ta sẽ gặp nhau

那是我们第一次见面,之后,我们还没见过几次面。

Nà shì wǒmen dì yī cì jiànmiàn, zhīhòu, wǒmen hái méi jiànguò jǐ cì miàn. Đó là lần đầu tiên chúng tôi gặp nhau, sau này, chúng tôi không có gặp nhau lần nào nữa
  • Không thể dùng độc lập.
  • Có thể dùng độc lập.
后来,他还说什么?
  • Đều có thể làm thành phần ở phía sau.
  • Không thể làm thành phần ở phía sau.
  • Không có cách dùng này.
  • Có thể kết hợp với số lượng từ.
  • Không có cách dùng này.
  • Được bổ nghĩa bởi những cụm từ chỉ thời gian tương đối dài và không rõ rang trong quá khứ và tương lai.
  • Được bổ nghĩa bởi những cụm từ chỉ thời gian tương đối dài và không rõ ràng trong tương lai.
  • Không có cách dùng

  Trên đây là phân biệt danh từ : 以后-之后-以来-后-后来  Hãy luyện tập thường xuyên phân biệt danh từ trên để phân biệt các danh từ và sử dụng trôi chảy những cặp từ này nhé. Nếu bạn cần trợ giúp trong việc tìm hiểu và các vấn đề chung liên quan đến việc học tiếng trung Hãy truy cập website chính thức của trung tâm:

Tiếng trung Anfa: https://tiengtrungcoban.vn

Fanpage:  ANFA – TIẾNG TRUNG CƠ BẢN 

Địa chỉ: Chùa Láng, Đống Đa . 096 568 52 66

.