PHÂN BIỆT: 一直- 总是-一向

PHÂN BIỆT: 一直- 总是-一向

Tiếng Trung là một ngôn ngữ rất phổ biến và đa dạng. Vì vậy rất nhiều bạn cảm thấy hứng thú với thứ ngôn ngữ này. Tuy nhiên có một vài bạn luôn cảm thấy khó khăn trong việc phân biệt các từ. Hôm nay cùng Tiếng Trung Anfa tìm hiểu các phân biệt : 一直- 总是-一向 nhé!

1. 一直 /yìzhí/: Luôn luôn

1.1 Là trạng ngữ đứng trước động từ và cụm tính từ, nhấn mạnh thời gian tiếp diễn hoặc trạng thái tính chất được duy trì của hành động

 

( 1 ) 他一直在等你

tā yīzhí zài děng nǐ: Anh ấy luôn luôn đợi cậu  

( 2 ) 他工作一直很努力

tā gōngzuò yīzhí hěn nǔlì Anh ấy luôn làm việc chăm chỉ  

( 3 ) 他们的关系一直很好

tāmen de guānxi yīzhí hěn hǎo Mối quan hệ của họ rất tốt   他们的关系总是很好 tāmen de guānxi zǒngshì hěn hǎo Không dùng 总是 trong trường hợp này  

( 4 ) 昨天他屋里的灯一直亮着

zuó tiān tā wù lǐ de dēng yì zhí liáng zhe. Hôm qua đèn trong phòng anh ta thắp suốt cả đêm

( 5 ) 从这儿一直往西走, 就到清华大学了.

Cóng zhè'er yīzhí wǎng xī zǒu, jiù dào qīnghuá dàxuéle.

Từ đây bạn cứ đi về phía tây sẽ đến đại học Thanh Hoa thôi.

( 6 ) 你一直走, 前面就是小卖部.

Nǐ yīzhí zǒu, qiánmiàn jiùshì xiǎomàibù

Bạn cứ đi thẳng phía trước chính là căn tin.

1.2 Biểu thị động tác hoặc trạng thái liên tục không thay đổi không gián đoạn.

( 1 ) 大雨一直下了三天, 现在哪儿都是水.

Dàyǔ yīzhí xiàle sān tiān, xiànzài nǎ’er dōu shì shuǐ.

Mưa to liên tục 3 ngày luôn, bây giờ chỗ nào cũng toàn là nước hết.

( 2 ) 我一直在等我侄子的电话.

Wǒ yīzhí zài děng wǒ zhízi de diànhuà.

Tôi liên tục đợi điện thoại của cháu tôi.

( 3 ) 他的生意一直很顺利.

Tā de shēngyì yīzhí hěn shùnlì.

Công việc làm ăn của ông ta luôn luôn gặp thuận lợi.

 

2.  总是 zǒngshì: Nhấn mạnh tần suất, số lần xảy ra của hành động là đều đặn

 

( 1 ) 这几天他总是来我家做作业

zhè jǐtiān tā zǒngshì lái wǒ jià zuò zuòyè Gần đây, cậu ấy luôn đến nhà mình làm bài tập.  

( 2 ) 为何人总是要死的。

Wèihé rén zǒng shì yàosǐ de. Tại sao con người lúc nào cũng đòi chết hết vậy.

3. 一向 yíxiàng: Trạng ngữ trong câu, nhằm biểu thị thói quen được hình thành ổn định từ quá khứ đến hiện tại, Phía sau 一向 yíxiàng thường kết hợp với tính từ (trong một vài trường hợp, 一直, 总是 có thể thay thế 一向)

( 1 ) 他对工作一向很认真

tā duì gōngzuò yīxiàng hěn rènzhèn Anh ấy từ trước đến nay luôn tận tâm với công việc  

( 2 ) 他身体一向很好

tā shēntǐ yīxiàng hěn hǎo Bác ấy từ trước đến nay sức khỏe rất tốt.  

( 3 ) 他这个人一向好客

tā zhè ge rén yīxiàng hào kè Con người anh ấy vẫn luôn hiếu khách như vậy.   他一向等你 tā yīxiàng děng nǐ ( Đây là câu sai, 一向 không được dùng trong trường hợp câu như thế này)  

( 4 ) 他一向乐于帮助别人。

Tā yí xiàng lè yú bang zhù bié rén . Anh ấy luôn vui vẻ giúp đỡ người khác.  

( 5 ) 他一向是个认学习的好学生。

Tā yīxiàng shìgè rèn xuéxí de hào xuéshēng. Anh ấy trước giờ luôn là một học sinh chăm chỉ.  

( 6 )爸爸一向身体不错,不知道怎么突然病了。 

Bàba yīxiàng shēntǐ bùcuò, bù zhīdào zěnme túrán bìngle. Sức khỏe của ba tôi trước giờ rất tốt,không biết tại sao đột nhiên lại bị bệnh.  

( 7 )  她一向喜欢听音乐。

Tā yīxiàng xǐhuān tīng yīnyuè. Cô ấy trước giờ luôn thích nghe nhạc.  

( 8 )我跟他的关系一向很好.

Wǒ gēn tā de guānxì yīxiàng hěn hǎo. Quan hệ của tôi và anh ấy trước giờ rất tốt  

4. Thông qua ví dụ dưới đây chúng ta cùng so sánh về sự khác nhau trong ý nghĩa của chúng

( 1 )  这几天一直下了大雪

zhè jǐtiān yīzhí xià le dàxuě Tuyết rơi liên tục trong một vài ngày gần đây (thời gian cả ngày tuyết rơi liên tục)  

( 2 ) 这几天总是下了大雪

zhè jǐtiān zǒngzhì xià le dà xuě Những ngày gần đây trời luôn có tuyết (tuyết lúc có lúc không trong một ngày)   ( 3 ) 这几天一向下了大雪 zhè jǐtiān yīxiàng xià le dà xuě (Đây là câu sai, 一向 không dùng trong trường hợp này)  

( 4 ) 他对工作一直很认真的

tā duì gōngzuò yīzhí hěn rènzhèn de Anh ấy luôn rất nghiêm túc trong công việc (toàn thời gian đều nghiêm túc)  

( 5 )他对工作总是很认真的

tā duì gōngzuò zǒngshì hěn rènzhèn de Anh ấy luôn nghiêm túc trong công việc (đa phần thời gian làm việc đều nghiêm túc)  

( 6 ) 他对工作一向很认真的

tā duì gōngzuò yīxiàng hěn rènzhèn de Từ trước đến nay anh ấy luôn nghiêm túc trong công việc  

5. Một số cách sử dụng đặc biệt của 总是, 一直.

( 1 ) 一直: diễn tả một hành động không thay đổi theo chỉ hướng 一直往前走  yìzhí wǎng qián zǒu: Cứ đi về phía trước!   ( 2 ) 一直: mang ý nghĩa liệt kê trong câu

 苹果, 香蕉 一直到草莓, 他都喜欢吃

píngguǒ, xiāngjiāo yīzhí dào cǎoméi, tā dōu xǐhuan chī Táo, chuối cho đến dâu tây, thằng bé đều thích ăn   ( 3 ) 总是: nhấn mạnh dù như thế nào thì kết quả cuối cùng vẫn như vậy

说来说去, 他总是孩子呀, 你要慢慢地跟他解释吧

shuō lái shuō qù,tā zóngshì ge háizi ya, nǐ yào mānman de gēn tā jiěshì ba Dù nói như thế nào, nó vẫn là một đứa trẻ, bà nên nhẹ nhàng giải thích với nó chứ   Trên đây là phân biệt : 一直- 总是-一向  Hãy luyện tập thường xuyên phân biệt các từ trên để phân biệt các và sử dụng trôi chảy những cặp từ này nhé. Nếu bạn cần trợ giúp trong việc tìm hiểu và các vấn đề chung liên quan đến việc học tiếng trung Hãy truy cập website chính thức của trung tâm:

Tiếng trung Anfa: https://tiengtrungcoban.vn

Fanpage:  ANFA – TIẾNG TRUNG CƠ BẢN 

Địa chỉ: Chùa Láng, Đống Đa . 096 568 52 66

.