LIÊN TỪ TRONG TIẾNG TRUNG

 
Học tiếng trung thì không ai không biết đến liên từ. Liên từ là các từ nối vào nhau để làm câu hay đoạn văn hay hơn. Tuy nhiên có rất nhiều liên từ mà các bạn chưa biết sử dụng. Hôm nay cùng Tiếng Trung Anfa tìm hiểu kỹ nhé
 

1. Định nghĩa

 
Từ dùng để nối kết từ, cụm từ và câu với nhau gọi là liên từ, như “和”、“但是”、“所以”…Bản thân liên từ không ý nghĩa từ vựng cụ thể, nó chỉ nói rõ quan hệ nào đó giữa các từ ngữ và câu được nối kết mục đích học tiếng trung.
 

2. Đặc điểm ngữ pháp

 
Liên từ trong câu chỉ có tác dụng kết nối,không thể dùng độc lập,không thể đảm nhiệm các thành phần câu được

 

3. Phân loại liên từ

Dựa theo khả năng kết nối các đơn vị ngôn ngữ, có thể chia thành 2 loại trong phương pháp học tiếng Trung:

3. 1 Liên từ chỉ kết nối giữa các từ

和,同,跟,与,而,并,及,以及,连同 Những liên từ này không thể dùng nối kết các câu,trong đó “和,跟,同,与” thậm chí không thể nối kết các cụm động từ, cụm tính từ.Không hiểu được điểm này sẽ nói sai như những câu sau: *诸葛亮叫船上的士宾大声喊叫和擂起鼓来。 *我们的教师很大和很干净。 *我们复习旧课和我们预习新课。 “和” trong các ví dụ trên đều dùng sai

3.2 Liên từ kết nối giữa các câu, đoạn

Phần lớn liên từ được dùng để nối kết các phân câu,câu hoặc các đoạn với nhau, ví dụ các liên từ “但是”,“于是”,“因此”,“总之”,“从此”.Vị trí xuất hiện của các liên từ này lại không giống nhau, có từ chỉ có thể xuất hiện ở câu phía trước,ví dụ“不但”,“与其”,có từ chỉ có thể xuất hiện ở câu phía sau như các từ “而且”,“不如”,“所以”,“就”.

A. Liên từ ngang hàng

Dù đơn vị mà nó nối kết là từ hay câu thì mối quan hệ giữa chúng đều ngang hàng.
Hai thành phần được liên từ nối kết đều không phân chính phụ.

 1. 又……,又……:Vừa…, lại….:Yòu……, yòu……:

她又聪明,又努力。 Tā yòu cōngmíng, yòu nǔlì Cô ấy vừa thông minh lại chăm chỉ. 这种苹果又大又甜 Zhè zhǒng píngguǒ yòu dà yòu tián Loại táo này vừa to vừa ngọt 你看,我刚买的这件毛衣又便宜又好看。 nǐ kàn, wǒ gāng mǎi de zhè jiàn máoyī yòu piányí yòu hǎokàn. Bạn xem, cái áo len tôi mới mua này vừa rẻ vừa đẹp

2. 有时……,有时……:Yǒushí ……, yǒushí…:Có khi…có khi…:

星期日我有时看电视,有时上网。 Xīngqirì wǒ yǒu shí kàn diànshì, yǒu shí shàngwǎng Chủ nhật tôi có khi xem tivi, có khi lại lên mạng 我有时喜欢穿裤子,有时穿裙子. Wǒ yǒushí xǐhuān chuān kùzi, yǒushí chuān qúnzi Tôi có khi thích mặc quần, có khi mặc váy 我有时学中文,有时学英文 wǒ yǒushí xué zhōngwén, yǒushí xué yīngwén Tôi có khi học tiếng trung, co khi học tiếng anh

3. 一边……,一边…: yībiān……, yībiān……: ( khẩu ngữ )

他们一边看电视,一边聊天。 Tāmen yībiān kàn diànshì, yībiān liáotiān Bọn họ vừa xem tivi vừa nói chuyện. 我一边学习,一边打工 Wǒ yībiān xuéxí, yībiān dǎgōng Tôi vừa học, vừa đi làm thêm 她一边吃饭,一边喝水 tā yībiān chīfàn, yībiān hē shuǐ Cô ấy vừa ăn cơm, vừa uống nước

B: Liên từ chính phụ

Liên từ ở loại này thường chỉ có thể liên kết câu hoặc phân câu.Giữa các câu mà nó nối kết đều có quan hệ chính phụ, hay còn gọi là quan hệ chủ yếu và quan hệ lệ thuộc.Hoặc câu trước bổ nghĩa cho câu sau, hoặc câu sau bổ nghĩa cho câu trước. 只要你能按计划完成,我保证兑现我的诺言。 (Phụ) (Chính) Zhǐyào nǐ néng àn jìhuà wánchéng, wǒ bǎozhèng duìxiàn wǒ de nuòyán Chỉ cần bạn có thể hoàn thành đúng kế hoạch, tôi bảo đảm sẽ giữ lời hứa 东西不会给你,因为事情还没有搞清楚。 (Chính) (Phụ) Dōngxī bù huì gěi nǐ, yīn wéi shìqíng hái méiyǒu gǎo qīngchǔ. Đồ này sẽ không đưa cho bạn, bởi vì việc này vẫn chưa nói rõ

C. Quan hệ lựa chọn

  1. 或者……..或者……:Huòzhě ……, huòzhě ……:Hoặc là….., hoặc là ….:

午饭或者吃饺子,或者吃米饭。 Wǔfàn huòzhě chī jiǎozi, huòzhě chī mǐfàn Bữa trưa hoặc là ăn bánh Chẻo hoặc là ăn cơm. 你可以或者骑自行车去公园,或者坐公交车去 Nǐ kěyǐ huòzhě qí zìxíngchē qù gōngyuán, huòzhě zuò gōngjiāo chē qù Bạn hoặc là đạp xe đi công viên, hoặc là ngồi xe buýt đi 或者你们来,或者我们去 huòzhě nǐmen lái, huòzhě wǒmen qù Hoặc là các bạn đến, hoặc là chúng ta đi

2.(是)……,还是……:(Shì)……, háishì……: (Là)….., hay là….:

VD: 她是忘了,还是故意不来。 Tā shì wàngle, háishì gùyì bù lái Là cô ấy quên rồi hay là cô ấy cố ý không đến. 你是不想做,还是不能做 Nǐ shì bùxiǎng zuò, háishì bùnéng zuò Là bạn không muốn làm hay là không làm được

3. 不是……,就是(便是)……:Bùshì……, jiùshì (biàn shì)……: Không phải…., thì là……:

VD: 这件事不是你做的,就是她做的。 Zhè jiàn shì bùshì nǐ zuò de, jiùshì tā zuò de. Việc này không phải bạn làm, thì là cô ấy làm. 这个东西不是你吃,便是你妹妹吃的 Zhège dōngxī bùshì nǐ chī, biàn shì nǐ mèimei chī de Cái đồ này không phải bạn ăn thì là em gái bạn ăn

4. 不是……,而是……:Bùshì……, ér shì……:Không phải…., mà là….:

VD: 她不是口语老师,而是听力老师。 Tā bùshì kǒuyǔ lǎoshī, ér shì tīnglì lǎoshī. Cô ấy không phải giáo viên dạy Nói, mà là giáo viên dạy nghe. 我不是学生而是老师 Wǒ bùshì xuéshēng ér shì lǎoshī Tôi không phải là học sinh mà là giáo viên 我不是越南人而是中国人 wǒ bùshì yuènán rén ér shì zhōngguó rén Tôi không phải người việt nam mà là người trung quốc

D. Quan hệ tăng tiến

1.不但 Không những ……,而且 Mà còn ……:

他不但长得帅,而且也很聪明。 Tā bùdàn zhǎng de shuài, érqiě yě hěn cōngmíng. Anh ta không những đẹp trai mà còn rất thông minh 种种笔不但式样美观,而且书写流畅。 Zhǒngzhǒng bǐ bùdàn shìyàng měiguān, érqiě shūxiě liúchàng. Loại bút này không những kiểu dáng đẹp mà viết còn lưu loát nữa.

2.  不但不Không những không ……,反而 mà còn :

她不但不爱我,反而很恨我 Tā bùdàn bù ài wǒ, fǎn’ér hěn hèn wǒ Cô ây không những không yêu tôi mà còn hận anh tôi 我不是不喜欢吃苹果,反而很讨厌吃 wǒ bùshì bù xǐhuān chī píngguǒ, fǎn’ér hěn tǎoyàn chī Tôi không những không thích ăn táo, mà còn ghét chúng

3. ……,甚至 Thậm chí ……:

他不但不认识我,甚至连我的名字都不知道。 Tā bùdàn bù rènshi wǒ, shènzhì lián wǒ de míngzì dōu bù zhīdào. Anh ta không nhưng không quen tôi , thậm chí đến tên của tôi cũng không biết

4. ……,再说……Hơn nữa :

她很丑,再说很臭,所以我不爱她 Tā hěn chǒu, zàishuō hěn chòu, suǒyǐ wǒ bù ài tā Cô ấy rất xấu, hơn nữa rất hồi vì vậy tôi không yêu cô ấy 北京很冷,再说那里环境很污染所以我不想在北京生活 běijīng hěn lěng, zàishuō nàlǐ huánjìng hěn wūrǎn suǒyǐ wǒ bùxiǎng zài běijīng shēnghuó Bắc Kinh rất lạnh, hơn nữa ở đó môi trường rất ô nhiễm vì vậy tôi không muốn sống ở Bắc Kinh

E. Quan hệ Tuy – Nhưng

1. 虽然……,但是……:Tuy … nhưng ..

虽然他不爱我,但是我还爱他 Suīrán tā bù ài wǒ, dànshì wǒ hái ài tā Mặc dù anh ta không yêu tôi, nhưng tôi vẫn yêu anh ta 虽然我喜欢这件衣服但是我还没有钱 suīrán wǒ xǐhuān zhè jiàn yīfú dànshì wǒ hái méiyǒu qián Mặc dù tôi thích bộ quần áo này nhưng tôi lại không có tiền

2. 虽然……(不过)……Tuy … nhưng …

汉语虽然难学,不过我一定要坚持。 Hànyǔ suīrán nán xué, bùguò wǒ yīdìng yào jiānchí. Mặc dù tiếng Hán rất khó, nhưng tôi nhất định kiên trì 虽然他不帅不过很多女孩喜欢上他 suīrán tā bù shuài bùguò hěnduō nǚhái xǐhuān shàng tā Mặc dù anh ta không đẹp trai nhưng có rất nhiều cô gái thích anh ta

3……,而……:Nhưng

莲花的香味清而不淡。 Liánhuā de xiāngwèi qīng ér bù dàn. Mùi hương của hoa sen thanh nhưng không nhạt. 学习汉语而不加强口语练习,那是学不好的。 Xuéxí hànyǔ ér bù jiāqiáng kǒuyǔ liànxí, nà shì xué bù hǎo de. Học tiếng hoa mà không tăng cường luyện khẩu ngữ thế thì không học tốt được.
Trên đây là toàn bộ kiến thức về liên từ .Hi vong sau bài này các bạn sử dụng được cách dùng cụ thể để thuận tiện hơn với việc giao tiếp.
 
Nếu bạn cần trợ giúp trong việc tìm hiểu và các vấn đề chung liên quan đến việc học tiếng trung Hãy truy cập website chính thức của trung tâm:

Tiếng trung Anfa : https://tiengtrungcoban.vn

Fanpage: ANFA – TIẾNG TRUNG CƠ BẢN

Địa chỉ: Chùa Láng, Đống Đa . 096 568 52 66

   

 

.