GIỚI TỪ CHỈ ĐỐI TƯỢNG (P2)

GIỚI TỪ CHỈ ĐỐI TƯỢNG (P2)

Ở bài học trước chúng ta đã được học những giới từ chỉ đối tượng. Bạn đã học hết và sử dụng thành thạo những giới từ chỉ đối tượng đã học chưa? Hôm nay cùng Tiếng Trung Anfa tìm hiểu nhưng giới từ chỉ đối tượng còn lại nhé! Hi vọng sau bài học này chúng ta nắm được hết các giới từ chỉ đối tượng và sử dụng tốt trong giao tiếp nhé.

 

1. Giới từ 将 jiāng: Sẽ, nhất định

 

1.1   Biểu thị động tác hoặc tình huống không lâu nữa sẽ phát sinh. Dùng ở văn viết.

Ví dụ  

( 1 ) 他将明天来。

Tā jiāng míngtiān lái. Ngày mai anh ấy sẽ đến.  

( 2 )今年四月他们将结婚。 

Jīnnián sì yuè tāmen jiāng jiéhūn. Tháng tư năm nay họ sẽ kết hôn.  

( 3 ) 这个月底,公司将举行联欢会.

zhè gè yuè dǐ, gōng sī jiāng jǔ xíng lián huān huì Cuối tháng này, công ty sẽ tổ chức tiệc liên hoan.  

( 3 ) 我明年将去中国旅行.

wǒ míng nián jiāng qù zhōng guó lǚ xíng Năm sau tôi sẽ đi Trung Quốc du lịch.  

( 4 ) 母亲将会舍身救自己的孩子.

mǔ qīn jiāng huì shè shēn jiù zì jǐ de háizi Người mẹ sẽ xả thân để cứu con mình.  

( 5 ) 他们将会商量这件事的.

tāmen jiāng huì shāngliang zhè jiàn shì de Bọn họ sẽ thương lượng việc này.  

( 6 ) 玫瑰不久将会开花.

méi guī bù jiǔ jiāng huì kāi huā Hoa hồng không lâu nữa sẽ nở hoa. 1.2.  Biểu thị sự phán đoán đối với tình hình trong tương lai, hàm nghĩa ” khẳng định “, ” nhất định “. Ví dụ  

( 1 ) 贵公司对我们给予很大的帮助, 我们将永远不会忘记。

Guì gōngsī duì wǒmen jǐyǔ hěn dà de bāngzhù, wǒmen jiāng yǒngyuǎn bù huì wàngjì. Qúi công ty dành cho chúng tôi sự giúp đỡ rất lớn, chúng tôi nhất định không bao giờ quên.  

( 2 )一年在你的身边,我的生活真的过得 很快乐,你的感情, 将是我一生都不会忘记的

Yī nián zài nǐ de shēnbiān, wǒ de shēnghuó zhēn deguò dé hěn kuàilè, nǐ de gǎnqíng, jiāng shì wǒ yīshēng dōu bù huì wàngjì de Một năm ở cạnh bên bạn, cuộc sống của tôi trôi qua thật sự rất vui vẻ, tình cảm của bạn, tôi sẽ ghi nhớ mãi mãi.  

2. Giới từ 被,叫,让

Trong một số câu, “被” không chỉ ra đối tượng chủ động mà trực tiếp đặt trước động từ vị ngữ, biểu thị tính bị dộng của động từ phía sau. Khi đó “被” không còn có tác dụng của giới từ nên xem là trợ từ. Ngoài ra nếu quan hệ bị động của câu đã rõ ràng cũng không cần dùng “被”.

 

( 1 ) 我被小李气哭了。

wǒ bèi xiǎo lǐ qì kū le 。 Tôi bị Tiểu Lý chọc tức phát khóc.  

( 2 ) 杯子被小张打碎了。

Bēi zi bèi xiǎo zhāng dǎ suì le 。 Chiếc cốc bị Tiểu Trương đánh vỡ rồi.  

( 3 ) 西瓜被小王吃光了。

xī guā bèi xiǎo wáng chī guāng le 。 Dưa hấu bị Tiểu Vương ăn hết rồi.  

( 4 ) 院子被小杨打扫干净了。

Yuàn zi bèi xiǎo yáng dǎ sǎo gān jìng le 。 Sân nhà được Tiểu Dương quét dọn sạch sẽ rồi.  

( 5 ) 衣服被小陈弄坏了。

Yī fu bèi xiǎo chén nòng huài le 。 Áo bị Tiểu Trần làm hỏng rồi.  

( 6 ) 电脑被我放在桌子上了。

diàn nǎo bèi wǒ fàng zài zhuō zi shàng le 。 Vi tính được tôi đặt trên bàn.  

( 7 ) 手表被他藏在枕头底下了。

shǒu biǎo bèi tā cáng zài zhěn tou dǐ xia le 。 Chiếc đồng hồ đeo tay bị bạn ấy dấu ở dưới gối.  

( 8 ) 车被他们停在校门口了。

chē bèi tā men tíng zài xiào mén kǒu le 。 Xe được họ đỗ ở cổng trường.  

( 9 ) 裙子被姐姐晾在院子里了。

qún zi bèi jiě jie liàng zài yuàn zi lǐ le 。 Váy được chị phơi trong sân nhà.  

( 10 ) 照片被哥哥贴在墙上了。

zhào piàn bèi gē ge tiē zài qiáng shàng le 。 Ảnh được anh trai dán trên tường.  

(11 ) 桌子被他们搬走了。

Zhuōzi bèi tāmen bān zǒule. Cái bàn bị bọn họ dọn đi rồi.  

( 12 ) 父亲被请去看戏了。

Fùqīn bèi qǐng qù kàn xìle Cha được mời đi xem kịch rồi.  

( 13 ) 这不是他的错误,他不应该被批评。

Zhè bùshì tā de cuòwù, tā bù yìng gāi bèi pīpíng. Đây không phải là lỗi của anh ấy, không nên phê bình anh ấy thế.  

( 14 ) 那套衣服洗好了。

Nà tào yīfú xǐ hǎole. Bộ đồ đó được giặc xong rồi.  

“被” còn có thể phối hợp với “所” tạo thành công thức “被….所….”.

“叫,让,给” làm giới từ cũng biểu thị bị động, thường được dùng trong khẩu ngữ hơn “被”.

Ví dụ:

 

( 1 ) 那件事让他知道了。

Nà jiàn shì ràng tā zhīdàole. Việc đó bị anh biết phát hiện rồi.  

( 2 ) 小陈叫同学们拉进教室去了。

Xiǎo chén jiào tóngxuémen lā jìn jiàoshì qùle. Tiểu Trần bị các bạn học lôi vào lớp rồi.  

( 3 ) 衣服都让他拿去了。

Yīfú dōu ràng tā ná qùle. Quần áo đều đã bị anh ấy lấy đi rồi.  

( 4 ) 那本书给他借走了。

Nà běn shū gěi tā jiè zǒule. Quyển sách đó bị anh ta mượn rồi.  

( 5) 那棵树没有叫风挂倒。 

Nà kē shù méiyǒu jiào fēng guà dào. Cây đó không bị gió thổi đỗ.  

“叫,让” nói chung không trực tiếp đứng trước động từ vị ngữ mà tạo thành ngữ giới từ làm trạng ngữ bổ nghĩa cho động từ vị ngữ.

 

3. Giới từ 连

Nêu lên bộ phận cần nhấn mạnh (thường là tình huống cực đoan), sau đó dùng 也/都 để phối hợp. Ngầm mang ý nghĩa so sánh biểu thị đối tượng nhấn mạnh mà còn như vậy thì những cái khác khỏi phải nói.

Ví dụ:

 

( 1 ) 来北京快半年了,他连故宫也没去过。(别的风景更没去过)。

Lái běijīng kuài bànniánle, tā lián gùgōng yě méi qùguò.(Bié de fēngjǐng gèng méi qùguò). Đến Bắc Kinh gần nửa năm rồi, anh ấy ngay cả Cố Cung cũng chưa đi qua. (Những nơi khác càng chưa đi qua).  

( 2 )  你怎么连这么简单的问题也不会回答?(复杂的问题更不会的)。

Nǐ zěnme lián zhème jiǎndān de wèntí yě bù huì huídá?(Fùzá de wèntí gèng bù huì de). Sao bạn đến cả câu hỏi/ vấn đề dễ như thế này mà cũng không trả lời được? (vấn đề/ câu hỏi phức tạp hơn càng không trả lời được)  

( 3 )  A:你读过这本书吗?

A: Nǐ dúguò zhè běn shū ma? A: Bạn đọc qua cuốn sách này chưa?

        B:没有,我连这本书的名字也没听说过。(不可能读过)

B: Méiyǒu, wǒ lián zhè běn shū de míngzì yě méi tīng shuōguò. (Bù kěnéng dúguò) B: Chưa, tôi đến tên sách còn chưa nghe tới. (Không thể đọc qua được). Trên đây là toàn bộ  kiến thức về giới từ chỉ đối tượng  trong tiếng trung.Hãy luyện tập thường xuyên về giới từ đối tượng . Hi vọng với kiến thức về giới từ sẽ giúp các bạn lưu loát hơn trong tiếng trung. Nếu bạn cần trợ giúp trong việc tìm hiểu và các vấn đề chung liên quan đến việc học tiếng trung Hãy truy cập website chính thức của trung tâm:

Tiếng trung Anfa: https://tiengtrungcoban.vn

Fanpage:  ANFA – TIẾNG TRUNG CƠ BẢN 

Địa chỉ: Chùa Láng, Đống Đa . 096 568 52 66

.