GIỚI TỪ CHỈ ĐỐI TƯỢNG (P1)

GIỚI TỪ CHỈ ĐỐI TƯỢNG (P1)

Giới từ đóng vai trò rất lớn trong câu .Giới từ trong tiếng Trung không thể đứng đơn độc làm thành phần câu. Nó phải đi cùng với danh từ, đại từ hoặc cụm từ để tạo thành cụm giới từ mới có thể làm 1 thành phần trong câu. Vì vậy để câu văn giao tiếp hay hơn, tốt hơn thì chúng ta nên học thật tốt các giới từ. Hôm nay cùng Tiếng Trung Anfa tìm hiểu về giới từ chỉ đối tượng trong tiếng trung nhé

 

1.  Giới từ 给 kết nối giữa động từ và đối tượng của hành vi hoặc người tiếp nhận động tác.

 

1.1 Cấu trúc: A 给 B+ Động từ + tân ngữ : A làm gì cho B

B là đối tượng hoặc người hưởng lợi từ động tác

Một số trường hợp đặc biệt có thể diễn đạt: A + động từ + 给 +B.

Ví dụ:

 

( 1 ) 做给我吃

zuò gěi wǒ chī Làm cho tôi ăn.  

( 2 ) 我先给大家介绍一下

wǒ xiān gěi dàjiā jièshào yīxià。 Tôi giới thiệu trước cho mọi người một chút.  

( 3 ) 好久没给花浇水了

hǎojiǔ méi gěi huā jiāo shuǐ le。 Lâu rồi không tưới nước cho hoa.  

( 4 ) 给我发邮件吧

gěi wǒ fā yóujiàn ba。 Gửi email cho tôi nhé.  

( 5 ) 那你下一次做给我吃

nà nǐ xiàyīcì zuò gěi wǒ chī。 Vậy lần sau bạn làm cho tôi ăn nhé.  

( 6 ) 陈蕾在吗? 有人送花给她

Chén Lěi zài ma? yǒu rén sòng huā gěi tā。 Trần Luy có ở đây không? Có người tặng hoa cho cô ấy.  

(7 ) 她给我们当翻译。

Tā gěi wǒmen dāng fānyì. Cô ấy làm phiên dịch cho chúng tôi.  

( 8 ) 他给我们介绍经验。

Tā gěi wǒmen jièshào jīngyàn. Anh ấy giới thiệu kinh nghiệm cho chúng tôi.  

( 9 ) 你给我寄(一)封信,可以吗?

Nǐ gěi wǒ jì (yī) fēng xìn, kěyǐ ma? Anh gởi cho tôi một bức thư được không?  

1.2  给” còn biểu thị trạng thái bị động:

( 1 ) 衣服给雨水淋湿了。

Yīfú gěi yǔshuǐ lín shīle. Quần áo bị ướt sũng nước mưa rồi.  

( 2 ) 小树给大风刮倒了。

Xiǎo shù gěi dàfēng guā dàole Cây nhỏ bị gió lớn thổi ngã rồi.  

( 3 ) 那本书给人借走了。

Nà běn shū jǐ rén jiè zǒule. Cuốn sách ấy bị người ta mượn rồi.  

2. A替B + động từ + tân ngữ: A làm gì hộ B

 

Dẫn ra đối tượng được phục vụ hoặc được giúp đỡ, có ý nghĩa của 为,给. Nếu A làm việc gì đó thay B nhưng trên thực tế thì A lại làm.

ví dụ:

 

( 1 ) 你替我洗碗,好吗?

Nǐ tì wǒ xǐ wǎn, hǎo ma? Bạn rửa bát hộ tớ, được không?

( 2 ) 他替我加班。

Tā tì wǒ jiābān. Anh ấy làm tăng ca thay tôi  

3. Giới từ … (wèi) : vì

Ví dụ:

 

(1) 我们公司愿意为顾客提供更好的服务。

wǒ men gōng sī yuàn yì wèi gù kè tí gōng gèng hǎo de fú wù.

Công ty chúng tôi sẵn lòng cung cấp dịch vụ tốt hơn cho khách hàng.

 

(2) 公司在为员工创造良好的工作环境做了许多努力,例如在厂里设立餐厅和医疗室。

gōng sī zài wèi yuán gōng chuàng zào liáng hǎo de gōng zuò huán jìng zuò le xǔ duō nǔ lì lì rú zài chǎng lǐ shè lì cān tīng hé yī liáo shì.

Công ty đã rất nỗ lực để tạo ra môi trường làm việc tốt cho công nhân viên, ví dụ như xây phòng khám và phòng ăn ở trong nhà máy.

 

(3) 政府的优惠政策为特区发展打下了雄厚的基础。

zhèng fǔ de yōu huì zhèng cè wèi tè qū fā zhǎn dǎ xià le xióng hòu de jī chǔ.

Chính sách ưu đãi của Chính phủ đã tạo một nền móng vững chắc cho sự phát triển của các vùng đặc khu.

 

(4) 市政府为改变交通状况开辟了公车专行道。

shì zhèng fǔ wèi gǎi biàn jiāo tōng zhuàng kuàng kāi pì le gōng chē zhuān xíng dào.

Chính phủ Thành phố đã mở ra con đường chuyên dành cho oto để thay đổi tình trạng giao thông.

 

(5) 为发展经济特区,政府颁布了很多优惠政策。

wèi fā zhǎn jīng jì tè qū zhèng fǔ bān bù le hěn duō yōu huì zhèng cè.

Để phát triển vùng đặc khu kinh tế, Chính phủ đã ban hành rất nhiều chính sách ưu đãi.

 

(6) 为了提高员工的素质,公司的人力资源部不断为员工提供各种进修的机会。

wèi le tí gāo yuán gōng de sù zhì gōng sī de rén lì zī yuán bù bú duàn wèi yuán gōng tí gōng ge zhǒng jìn xiū de jī huì.

Để nâng cao ý thức của công nhân viên, Ban tổ chức nhân sự đã tạo ra nhiều cơ hội nâng cao nghiệp vụ cho công nhân viên.

 

4. Giới từ 对 chủ yếu dùng để biểu đạt hành vi có phương hướng hoặc bày tỏ thái độ, bình luận đánh giá về một sự vật sự việc nào đó.

Cấu trúc:   S+对+O1+V

Ví dụ::

 

( 1 ) 他对我很好

tā duì wǒ hěn hǎo anh ấy đối với tôi rất tốt  

( 2 ) 他对感情很认真

tā duì gǎn qíng hěn rèn zhēn anh ấy rất nghiêm túc đối với chuyện tình cảm  

( 3 ) 他对音乐非常敏感

tā duì yīn yuè fēi cháng mǐn gǎn anh ấy rất nhạy cảm với âm nhạc  

( 4 ) 我对他不太了解

wǒ duì tā bú tài liǎo jiě/ tôi không hiểu rõ về anh ấy lắm  

( 5 ) 你对这个问题有什么看法

nǐ duì zhè gè wèn tí yǒu shén me kàn fǎ đối với vấn đề này, cậu có cách nhìn nhận như thế nào  

( 6 ) 你对他有什么印象

nǐ duì tā yǒu shén me yìn xiàng cậu có ấn tượng gì đối với cậu ta  

5. Giới từ 把

 

5.1 Chủ ngữ + giới từ 把+ đối tượng tiếp nhận + động từ + thành phần khác

Biểu thị sự tác động lên đối tượng và có sự chuyển đổi, di chuyển,có kết quả

Ví dụ:

 

( 1 ) 我把您 电话号码记一下。

wǒ bǎ nín de diàn huà hào mǎ jì yī xià Tôi ghi lại số điện thoại của ông một chút.  

( 2 ) 老张把这本小说翻译成英文了。

Lǎo zhāng bǎ zhè běn xiǎo shuō fān yì chéng yīng wén le Anh Trương đã dịch cuốn tiểu thuyết này sang tiếng Anh rồi.  

5.2. Một số động từ không có tác dụng thay đổi sự vật thì không thể dùng trong câu chữ 把 như :

 

是 (là), 有(có), 在(ở), 认 识(quen), 觉 得(cảm thấy),同意(đồng ý),

听(nghe), 怕(sợ ), 喜 欢, 愿 意(tình nguyện),

希望(hi vọng), 进, 出, 上, 下, 起, 过, 回,

来, 去, 坐, 站, 立, 躺(nằm), 睡

 

5.3.Một số trường hợp cần dùng câu chữ 把 :

 

Khi thành phần khác có bổ ngữ kết quả là

在(ở),到(đến),给(cho),成(thành)

Ví dụ:

 

( 1 ) 他把邮票贴在信封上了。

Tā bǎ yóu piào tiē zài xìn fēng shàng le anh ta dán tem lên phong bì rồi.  

( 2 ) 他把汽车开到大门口了。

tā bǎ qì chē kāi dào dà mén kǒu le Anh ta lái xe đến cổng chính rồi.  

( 3 ) 那个魔术师把纸变成花儿了

nà gè mó shù shī bǎ zhǐ biàn chéng huā ér le nhà ảo thuật ấy đã biến giấy thành hoa rồi.  

5.4. Dạng phủ định là: 不+把 :

Ví dụ:

 

他把邮票贴在信封上了。

Tā bǎ yóu piào tiē zài xìn fēng shàng le anh ta dán tem lên phong bì rồi.   Trên đây là kiến thức về giới từ chỉ đối tượng  trong tiếng trung.Hãy luyện tập thường xuyên về giới từ đối tượng và cùng đón chờ những giới từ đối tượng tiếp theo trong tiếng trung nhé. Hi vọng với kiến thức về giới từ sẽ giúp các bạn lưu loát hơn trong tiếng trung. Nếu bạn cần trợ giúp trong việc tìm hiểu và các vấn đề chung liên quan đến việc học tiếng trung Hãy truy cập website chính thức của trung tâm:

Tiếng trung Anfa: https://tiengtrungcoban.vn

Fanpage:  ANFA – TIẾNG TRUNG CƠ BẢN 

Địa chỉ: Chùa Láng, Đống Đa . 096 568 52 66

.