Diễn tả nhấn mạnh trong tiếng Trung

Trong tiếng Hán có rất nhiều cách dùng để diễn tả sự nhấn mạnh như: câu phản vấn, cấu trúc câu 不是。。。吗,连。。。都/也。。。,是。。。的,hoặc phủ định hai lần. Trong bài này chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu lần lượt các cách sử dụng của các cấu trúc này nhé. I. Câu phản vấn. Khẳng định => phủ định Phủ định => khẳng định Đây là một dạng mẫu câu điển hình dùng để nhấn mạnh trong tiếng Trung. Chúng ta cùng xem ví dụ để hiểu rõ hơn về mẫu câu này nhé. 例如: 1. 我哪儿有时间去看电影呀. ( Là câu khẳng định  nhưng mang ý nghĩa phủ định: 没有时间) 2. 你是学生,难道不应该上课吗。(Mang dạng thức phủ định: 不应该 nhưng lại có ý nghĩa khẳng định:应该上课) Một số dạng câu phản vấn diễn tả sự nhấn mạnh: 1.1. 疑问代词:Dùng đại từ nghi vấn để diễn tả sự nhấn mạnh 谁,什么,怎么,哪儿,为什么,干什么,有什么 例如: 1. 你不关心我,谁关心我呢?Anh không quan tâm em thì ai quan tâm em chứ? 2. 这件事,我什么时候告诉你了?Tôi nói chuyện này với cậu bao giờ chứ? 3. 衣服那么多,还买什么呀!Quần áo nhiều như này rồi còn mua cái nỗi gì chứ? 4. 这件衣服真好看! – 好看什么呀!太土气了!Bộ quần áo này đẹp quá! – Đẹp cái gì mà đẹp, quê chết đi được ý. 5. 这样的好事怎么不做呢?Việc tốt như này tại sao lại không làm chứ? 1.2. Dùng “谁说”,“还”,“难道”,“何必”,“何况” để diễn tả sự nhấn mạnh 例如: 1. 谁说我考不了八级? Ai nói tôi không thi được cấp 8 nào? 2. 这么便宜,你还嫌贵?rẻ như này cậu còn chê đắt gì nữa? 3. 我已经告诉他今天考试,难道他忘了?Tôi đã nói với anh ta hôm nay thi rồi, chả nhẽ anh ta lại quên sao? 4. 你明明知道,何必要问我?Cậu biết rõ là thế rồi còn hỏi tôi làm gì? 5. 老师都不认识这个字,何况学生呢?đến cô giáo còn chẳng biết từ nào nữa là học sinh. 1.3. Dùng “不是。。。吗” để diễn tả sự nhấn mạnh 例如: 1. 你不是学过这个内容吗?Chẳng phải cậu học cái phần này rồi hay sao, sao giờ còn hỏi tớ? 2. 今天我不是告诉你了吗?Chẳng phải hôm nay tôi đã nói cho cậu rồi sao? 造句: 造句: II. “连。。。都/也。。。”: ngay cả…cũng….: dùng để diễn tả sự nhấn mạnh 例如: 1. 连孩子们都知道这个道理。Đến trẻ con cũng biết đến cái đạo lí này. 2. 他连看也没看,就把书还给我了。Ngay cả xem qua cũng chẳng xem, liền trả tôi luôn. III. Dùng “是。。。的”  3.1. Diễn tả sự nhấn mạnh về phương thức, địa điểm, thời gian của động tác chưa phát sinh. 例如: 1. 我是今年九月来北京的。 (时间)Tôi đến Bắc Kinh (Chính) vào tháng 9 năm nay. 2. 我是在东京看见他的。 (地点)Tôi gặp anh ấy ở (chính) Bắc Kinh 3. 同学们都是坐飞机去的。 (方式)Các bạn học đều (chính là ) ngồi máy bay đi. Chú ý: “是” được đặt trước các phần cần nhấn mạnh: thời gian, phương thức, địa điểm, có thể được lược bỏ; “的” được đặt cuối câu, không được lược bỏ. 例如: 1. 我们(是)昨天下午比赛的。 Cấu trúc này không được dùng 了. 例如: 不能说:他是去年开始学了汉语的。 3.2. “是。。。的”dùng để nhấn mạnh phần nói rõ hoặc miêu tả cho chủ ngữ. 例如: 1. 你的话是很正确的。Lời nói của bạn rất chuẩn xác 2. 我是不会再去你们家的。Tôi sẽ không đi đến nhà cậu nữa đâu. Trên đây là những cấu trúc thường dùng để diễn tả sự nhấn mạnh trong tiếng Trung. Với mỗi cấu trúc bạn hãy lấy một vài ví dụ khác để thực hành nhé. Chúc các bạn học tốt tiếng Hán <3

Tiếng trung Anfa: https://tiengtrungcoban.vn

Fanpage:  ANFA – TIẾNG TRUNG CƠ BẢN 

Địa chỉ: Chùa Láng, Đống Đa . 096 568 52 66

.