CÂU TỒN HIỆN

    Một trong 8 câu vị ngữ động từ trong tiếng trung chính là câu tồn hiện.Câu tồn hiện mặc dù là loại câu không quá khó nhưng không phải ai cũng nắm rõ được cách dùng của nó . Vậy để các bạn hiểu rõ hơn về câu tồn hiện thì Tiếng Trung Anfa xin gửi đến các bạn cách dùng của loại câu này nhé.

I. Khái niệm

Câu tồn hiện biểu thị tại một nơi nào đó, một thời điểm nào đó xuất hiện, tồn tại hoặc mất đi một sự vật nào đó.

II. Cấu trúc

Trạng ngữ + V + Trợ từ động thái + O

  • 桌子上放着两本书。

Zhuōzi shàng fàng zháo liǎng běn shū. Trên bàn để hai cuốn sách

  • 前边走过来一个人。

Qiánbian zǒu guòlái yīgè rén. Phía trước có một người đi qua đây

III. Cách dùng

1. Biểu thị sự tồn tại

Từ chỉ nơi chốn+kết cấu động từ+kết cấu danh từ

门口停着几辆汽车。 Ménkǒu tíngzhe jǐ liàng qìchē. Có mấy chiếc xe đỗ ở trước cửa. 桌子上有三本书。 Zhuōzi shàng yǒusān běn shū. Có ba quyển sách trên bàn. 楼的前边是一个公园。 Lóu de qiánbian shì yīgè gōngyuán. Trước tòa nhà là một công viên. 床上躺着一个人。 Chuángshàng tǎngzhe yīgè rén. Có một người đang nằm trên giường. 台上站着一个演员 Tái shàng zhànzhe yīgè yǎnyuán Có một diễn viên đang đứng trên sân khấu 椅子上坐着一个美女 Yǐzi shàng zuòzhe yīgè měinǚ Có một cô gái xinh đẹp ngồi trên ghế Chú ý: ( Khi biểu thị sự tồn tại, không thể thiếu từ chỉ nơi chốn. Trước từ chỉ nơi chốn không thể thêm giới từ vào. Kết cấu động từ biểu thị phương thức tồn tại, phần nhiều có “有”“是”hoặc“động từ+着” Kết cấu danh từ thường là người hoặc sự vật không xác định, phía trước có mang số lượng từ. Không được nói *在桌子上有三本书。 Zài zhuōzi shàng yǒusān běn shū. *在床上躺着一个人。 Zài chuángshàng tǎngzhe yīgè rén. *床上躺着他。 Chuángshàng tǎngzhe tā.

 2. Biểu thị sự xuất hiện hoặc mất đi

Từ chỉ nơi chốn/ từ chỉ thời gian+kết cấu động từ+ kết cấu danh từ

昨天我家来了一位客人。 Zuótiān wǒjiā láile yī wèi kèrén. Hôm qua có một vị khách đến nhà tôi. 车里走下来几个人。 Chē lǐ zǒu xiàlái jǐ gèrén. Trong xe có mấy người đi xuống. 那边跑过来一个小孩。 Nà biān pǎo guòlái yīgè xiǎohái. Một đứa trẻ từ bên kia chạy đến. 后边开过来一辆汽车。 Hòubian kāi guòlái yī liàng qìchē. Phía sau có một chiếc ô tô chạy đến. Chú ý: Kết cấu động từ phần nhiều là “động từ+了”hoặc “động từ+bổ ngữ”. Khi không có từ chỉ nơi chốn, thì không thể thiếu từ chỉ thời gian.

3. Một số chú ý trong câu tồn hiện

Thể phủ định của câu tồn hiện là thêm没(有) vào trước động từ. 桌子上没(有)放着书。 Zhuōzi shàng méi (yǒu) fàngzhe shū. Sách không để trên bàn 前边没有停着自行车 Qiánbian méiyǒu tíngzhe zìxíngchē Xe đạp không đỗ phía trước

3.1 Trạng ngữ:

a. Trạng ngữ là phương vị từ hoặc danh từ chỉ thời gian.

今天早上来了几个游客。 Jīntiān zǎoshang láile jǐ gè yóukè. Một vài khách du lịch đã đến sáng nay. 窗台上放着一盆花。 Chuāngtái shàng fàngzhe yī pénhuā. Có một chậu hoa trên  cửa sổ.

b. Trạng ngữ chỉ nơi chốn không được dùng giới từ 在, 从

()桌子上放着两本书。 ()前边走过来一个人。

3.2 Động từ:

a. động từ biểu thị sự tồn tại: 坐, 站, 睡, 躺, 住, 停, 贴…

我左边坐着两个外国人。 Wǒ zuǒbiān zuò zhè liǎng gè wàiguó rén. Có hai người nước ngoài ngồi bên trái tôi 我家旁边住着两个可爱的邻居 Wǒjiā pángbiān zhù zháo liǎng gè kě’ài de línjū Có hai người hàng xóm đáng yêu sống cạnh nhà tôi.

b. động từ biểu thị sự sắp đặt: 放, 挂, 摆, 写, 画…

黑板上画着一只老虎。 Hēibǎn shàng huàzhe yī zhǐ lǎohǔ. Một con hổ được vẽ trên bảng đen. 墙上挂着一张我全家的照片 Qiáng shàng guàzhe yī zhāng wǒ quánjiā de zhàopiàn Có một bức tranh của gia đình tôi trên tường c. động từ biểu thị sự xuất hiện: 来, 出,出 现… 昨天出过一会儿太阳。 Zuótiān chūguò yīhuǐ’er tàiyáng. Hôm qua xuất hiện 1 chút nắng

d.  động từ vừa biểu thị sự xuất hiện vừa biểu thị sự mất đi: 走, 开, 跑, 搬, 过, 上,下…

楼上走下来一个人。 Lóu shàng zǒu xiàlái yīgè rén. Có một người đi từ trên lầu xuống 前边跑过来一个帅哥 Qiánbian pǎo guòlái yīgè shuàigē Phía trước Một anh chàng đẹp trai chạy qua đây

e. những động tư không dùng trong câu tồn hiện: 吃, 喝, 洗, 扫, 看, 想, 懂, 听, 爱, 喜欢, 怕, 恨, 哭, 笑, 知道, 明白, 送, 还, 借…

f. Trước động từ có thể mang phó từ làm trạng ngữ.

他的房子前又种了一些菜。 Tā de fángzi qián yòu zhǒngle yīxiē cài. Một số loại rau được trồng trước nhà anh ta 两边的墙上都挂着很多字画。 Liǎngbiān de qiáng shàng dū guàzhe hěnduō zìhuà. Có rất nhiều bức vẽ trên tường ở cả hai bên.

g. Sau động từ có thể mang bổ ngữ kết quả, bổ ngữ xu hướng, trợ từ động thái了, 着, 过.

前边正在开过来一辆汽车。 Qiánbian zhèngzài kāi guòlái yī liàng qìchē. Phía trước có một chiếc ô tô đang lái qua đây 上个月搬来几个学生。 Shàng gè yuè bān lái jǐ gè xuéshēng. Một số sinh viên chuyển vào tháng trước. 昨天搬走了两个人。 Zuótiān bān zǒule liǎng gèrén. Hôm qua có hai người chuyển đi 3.3 Tân ngữ:

a. Tân ngữ là danh từ chỉ người hoặc sự vật, trước tân ngữ thường mang từ biểu thị số lượng.

饭店门口停着不少汽车。 Fàndiàn ménkǒu tíngzhe bù shǎo qìchē. Có rất nhiều ô tô đỗ trước cửa khách sạn 前天来过两位警察。 Qiántiān láiguò liǎng wèi jǐngchá Phía trước có 2 cảnh sát đang đi qua đây

b. Tân ngữ không được là danh từ được xác định cụ thể.

前边走过来王老师。 Trên đây là toàn bộ kiến thức về câu tồn hiện hi vọng các bạn có thể nắm bắt được và sử dụng nó thành thạo nhất. Nếu bạn cần trợ giúp trong việc tìm hiểu và các vấn đề chung liên quan đến việc học tiếng trung Hãy truy cập website chính thức của trung tâm:

Tiếng trung Anfa : https://tiengtrungcoban.vn

Fanpage: ANFA – TIẾNG TRUNG CƠ BẢN

Địa chỉ: Chùa Láng, Đống Đa . 096 568 52 66

   

.