Câu phức biểu thị mục đích trong tiếng Trung

Câu phức cũng là một trong những điểm ngữ pháp cần nắm chắc. Trong đó, Câu phức biểu thị mục đích cũng rất hay được sử dụng. Bài viết hôm nay sẽ liệt kê một số liên từ được sử dụng trong câu phức này. Câu phức biểu thị mục đích gồm hai vế, vế phụ thể hiện mục đích, vế chính nêu lên hành động để đạt được mục đích đó. Cụ thể:

  1. 为了Wèile;是为了shì wèile

a. 为了学汉语,他来到中国。Wèile xué hànyǔ, tā lái dào zhōngguó. Để học tiếng Trung, cậu ấy tới Trung Quốc.   b. 为了改善情况,他们采取新措施。Wèile gǎishàn qíngkuàng, tāmen cǎiqǔ xīn cuòshī. Để cải thiện tình hình, bọn họ dùng phương sách mới. * Chú ý: “为了” bắt buộc đứng ở đầu câu, không thể nói: (×) 他来到中国, 为了学汉语。 Khi muốn dùng “为了”  ở vế sau thì bắt buộc phải chuyển thành “是为了”. Và thường thêm 就 vào giữa hai vế để nhấn mạnh: a’. 他来到中国,(就)是为了学汉语。Tā lái dào zhōngguó,(jiù) shì wèile xué hànyǔ. Cậu ấy tới Trung Quốc, (chính) là để học tiếng Trung.   b’. 他们采取新措施,(就)是为了改善情况。Tāmen cǎiqǔ xīn cuòshī,(jiù) shì wèile gǎishàn qíngkuàng. Bọn họ dùng phương sách mới, (chính) là để cải thiện tình hình.  

      2.   为的是wèi de shì

a. 他这么努力,为的是将来有更好的生活。Tā zhème nǔlì, wèi de shì jiānglái yǒu gèng hǎo de shēnghuó. Cậu ấy nỗ lực như vậy, là để tương lai có cuộc sống tốt hơn.   b. 老王这几日加班,为的是能赶出方案来。Lǎo wáng zhè jǐ rì jiābān, wèi de shì néng gǎn chū fāng’àn lái. Vương dạo này tăng ca, là để có thể kịp thời cho ra dự án mới.   * Chú ý: Ngược lại với “为了”, “为的是” không thể đứng ở vế đầu: (×) 为的是将来有更好的生活,他这么努力。  

  1. 以便 yǐbiàn

a. 政府正在准备法规,以便对受疫情影响的地区进行“隔离”。 Zhèngfǔ zhèngzài zhǔnbèi fǎguī, yǐbiàn duì shòu yìqíng yǐngxiǎng dì dìqū jìnxíng “gélí”. Chính phủ hiện đang chuẩn bị pháp lệnh, đề nhằm tiến hành cách li những khu vực bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh.   b. 我们学校设了个意见箱,以便师生提意见。 Wǒmen xuéxiào shèle gè yìjiàn xiāng, yǐbiàn shī shēng tí yìjiàn. Trường chúng tôi thiết kế một cái hòm thư góp ý, đề cho giáo viên và học sinh đưa ra ý kiến. * Chú ý: Như “为的是” , “ 以便” không thể đứng ở vế đầu.  

  1. 以yǐ

a. 我要认真学习汉语,以提高自己的水平。 Wǒ yào rènzhēn xuéxí hànyǔ, yǐ tígāo zìjǐ de shuǐpíng. Tôi phải nghiêm túc học tiếng Trung, để nâng cao trình độ của bản thân.   b. 多跟中国人交流,以提高口语。 Duō gēn zhōngguó rén jiāoliú, yǐ tígāo kǒuyǔ. Giao lưu nhiều với người Trung, để nâng cao khẩu ngữ.   c. 时间紧迫,大家只好晚睡早起,以争取时间,完成工作。 Shí jiān jǐn pò ,dà jiā zhī hǎo wǎn shuì zǎo qǐ ,yǐ zhēng qǔ shí jiān ,wán chéng gōng zuò 。 Thời gian cấp bách, mọi người chỉ có thể thức khuya dậy sớm, nhằm nắm được thời gian, hoàn thành công việc. * Chú ý: Sau 以 thường cộng ngay với động từ (một hoặc hai âm tiết đều được) thể hiện mục đích; và hay sử dụng trong văn viết.  

  1. 好 hǎo

a. 你就说你想分手吧,好让我死心。 Nǐ jiù shuō nǐ xiǎng fēnshǒu ba, hǎo ràng wǒ sǐxīn. Anh hãy nói anh muốn chia tay đi, để tôi có thể từ bỏ hi vọng. b. 我要找几个外国朋友,好提高口语能力。 Wǒ yào zhǎo jǐ gè wàiguó péngyǒu, hǎo tígāo kǒuyǔ nénglì. Tôi phải tìm mấy người bạn nước ngoài, để nâng cao năng lực khẩu ngữ. * Chú ý: 好 hay được sử dụng trong khẩu ngữ hơn. Năm liên từ ở trên đều có nghĩa “để, nhằm để”, còn liên từ dưới đây thể hiện “nhằm tránh khỏi, nhằm đỡ”  

  1. 省得shěngde / 免得miǎnde/ 以免yǐmiǎn

a. 我们要早点准备,省得到时候手忙脚乱。 Wǒmen yào zǎodiǎn zhǔnbèi, shěng dé dào shíhòu shǒumángjiǎoluàn. Chúng ta phải mau chóng chuẩn bị, tránh tới lúc đó lại chân tay loạn lên.   b. 早做准备,免得措手不及。 Zǎo zuò zhǔnbèi, miǎnde cuòshǒubùjí. Sớm chuẩn bị, tránh tinh trạng xử lí không kịp. c. 你别信那些来历不明的短信,以免上当受骗。 Nǐ bié xìn nàxiē láilì bùmíng de duǎnxìn, yǐmiǎn shàngdàng shòupiàn. Cậu đừng tin mấy cái tin nhắn không rõ nguồn gốc như thế, tránh bị lừa.   Ba liên từ 省得/ 免得/ 以免đều xuất hiện ở vế câu sau, mang hàm ý làm điều gì đề tránh kết quả như nào. Tuy nhiên, xét về sắc thái thì 省的 mang tính khẩu ngữ cao, sắc thái nhẹ; trong khi 免得/以免 đều có sắc thái nặng hơn và hay được dùng trong trường hợp trang trọng hoặc trong văn viết.  

Tiếng trung Anfa: https://tiengtrungcoban.vn

Fanpage:  ANFA – TIẾNG TRUNG CƠ BẢN 

Địa chỉ: Chùa Láng, Đống Đa . 096 568 52 66

 

.