CẶP TỪ HAY NHẦM LẪN (P4)

CẶP TỪ HAY NHẦM LẪN (P4)

Việc phân biệt các cặp từ hay nhầm lẫn trong tiếng trung luôn là vấn đề mà các học viên gặp phải, chính vì thế để giúp các bạn dễ dàng phân biệt được các cặp từ dễ nhầm lẫn .Hôm nay Tiếng trung Anfa tiếp tục đồng hành cùng các bạn trong việc phân biệt các cặp từ hay nhầm lẫn nhé

1. Phân biệt :  在 và  着

 

Từ loại Phó từ Trợ từ
Cách dùng 在 + Động từ -Nhấn mạnh động tác đang tiến hành VD: 我在学习,千万别打扰我。 Wǒ zài xuéxí, qiānwàn bié dǎrǎo wǒ. Tôi đang học bài, đừng làm phiền tôi.   -Có thể biểu thị động tác lặp lại VD: 你又在唠叨什么呢? Nǐ yòu zài láo dāo shénme ne? Cậu lại đang cằn nhằn gì nữa?       Động từ + 着 -Biểu thị động tác đang duy trì,hoặc sự duy trì của trạng thái, nghiêng về miêu tả người, sự vật sự việc VD: ( 1 ) 他们正谈着话呢。 Tāmen zhèng tán zhe huà ne. Bọn họ đang trò chuyện. ( 2 ) 她穿着旗袍,手里拿着一束花。 Tā chuān zhe qípáo, shǒu lǐ ná zhe yí shù huā. Cô ấy mặc áo sườn xám, trong tay đang cầm một bó hoa.   Tính từ +着: Dùng để biểu thị sự duy trì của trạng thái VD: 夜深了,老师房间的灯还亮着呢。 Yè shēn le, lǎoshī fángjiān de dēng hái liàng zhe ne. Đêm đã muộn nhưng đèn phòng thầy giáo vẫn còn sáng.

 

2. Phân biệt: 发达 và 发展

 

2.1 发达

Phát triển. Chỉ sự việc, sự vật phát triển ở trình độ cao.

 

( 1 ) 这个城市交通很发达。

Zhège chéngshì jiāotōng hěn fādá. Giao thông của thành phố này rất phát triển  

( 2 ) 美国是个发达的国家。

Měiguó shìgè fādá de guójiā. Mỹ là một đất nước phát triển  

2.2  发展

a.  Phát triển. Chỉ sự việc phát triển, thay đổi từ nhỏ đến lớn, từ đơn giản thành phức tạp, từ thấp đến cao.

 

发展科学技术,是现代化重要内容之一。

Fāzhǎn kēxué jìshù, shì xiàndàihuà zhòngyào nèiróng zhī yī. Sự phát triển của khoa học và công nghệ là một trong những nội dung quan trọng của hiện đại hóa.  

b. Mở rộng về quy mô, tổ chức.

 

( 1 ) 他的公司业务很快发展到了全国各地。

Tā de gōngsī yèwù hěn kuài fāzhǎn dàole quánguó gèdì. Công việc kinh doanh của công ty anh nhanh chóng phát triển trên cả nước.

( 2 ) 汉语俱乐部发展的很快,人越来越多。

Hànyǔ jùlèbù fāzhǎn de hěn kuài, rén yuè lái yuè duō Câu lạc bộ Trung Quốc đang phát triển nhanh chóng, ngày càng nhiều người  

2. 3 So sánh

 

发达

[ Tính từ ]

发展

[Động từ ]

 – Đều biểu thị nghĩa phát triển. Nhưng do từ loại khác nhau, nên không thay thế cho nhau. 
  Không thể mang tân ngữ. Nhưng có thể có các phó từ trình độ 很, 非常,v…v, đứng trước.很发达,发达国家。 发达工业,发达教育。(S)  Có thể mang tân ngữ. Nhưng không thể để các phó từ trình độ很, 非常,v…v, đứng trước.很发展,发展国家。(S)发展工业,发展教育。
 Nhấn mạnh sự hoàn thiện, nâng lên mức cao hơn sau khi phát triển. 经过几个月的锻炼,他的胸怀很发达了。Jīngguò jǐ gè yuè de duànliàn, tā de xiōnghuái hěn fādále Sau vài tháng tập thể dục, tâm trí của anh đã được phát triển. Nhấn mạnh quá trình phát triển từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp. 我没想到事情会发展到这地步。Wǒ méi xiǎngdào shìqíng huì fāzhǎn dào zhè dìbù. Tôi thật không ngờ sự việc lại phát triển trong thời điểm này

 

3. Phân biệt  留念 và 纪念

3.1 留念

Lưu niệm. Giữ làm kỉ niệm.

 

( 1 ) 来来来,咋们一起合影留念。

Lái lái lái, zǎmen yīqǐ héyǐng liúniàn. Nào, nào, nào chúng ta cùng chụp một bức ảnh kỹ niệm  

( 2 ) 今天我肯定要拿到他的签名留念。

Jīntiān wǒ kěndìng yào ná dào tā de qiānmíng liúniàn. Hôm nay tôi nhất định phải lấy chữ ký của anh ấy làm kỷ niệm.

3.2 纪念

a. Động từ: Tưởng nhớ, hoài niệm. Biểu thị ghi nhớ, hoài niệm đối với người nào đó hoặc sự việc nào đó, thường kết hợp với danh từ đi sau tạo thành ngữ, danh từ như:纪念会,纪念照,纪念卡,纪念碑,纪念日,纪念币,纪念品。。。。

 

( 1 ) 为了纪念屈原,人们每年都在端午节那天划龙舟,吃粽子。

Wèile jìniàn tā, rénmen měinián dōu zài duānwǔ jié nèitiān huà lóngzhōu, chī zòngzi. Để tưởng nhớ ông, mọi người chèo thuyền rồng và ăn bánh bao trong Lễ hội Thuyền rồng hàng năm.  

( 2 ) 丈夫今年的结婚纪念日送给她一枚戒指。

Zhàngfū jīnnián de jiéhūn jìniàn rì sòng gěi tā yī méi jièzhǐ. Chồng cô đã tặng cô một chiếc nhẫn trong năm nay nhân kỷ niệm ngày cưới.  

b. Danh từ: Vật kỷ niệm, kỷ vật,vật lưu niệm.

 

这个音乐盒你就留做个纪念吧。

Zhège yīnyuè hé nǐ jiù liú zuò gè jìniàn ba. Bạn có thể giữ hộp nhạc này như một kỷ niệm. 3.3  So sánh  

留念

[ Động từ ]

纪念

[Động từ, danh từ ]

  • Lưu niệm. Giữ làm kỷ niệm.
在毕业典礼上,同学们一起合影留念。 Zài bìyè diǎnlǐ shàng, tóngxuémen yīqǐ héyǐng liúniàn. Trong buổi lễ tốt nghiệp, Các sinh viên cùng nhau chụp ảnh lưu niệm
  • Không có cách dùng này. 在毕业典礼上,同学们一起合影纪念。(S)
  • Không có cách dùng này.
为了留念先人,人们在清明节那天去扫墓。(S)
  • Kỷ niệm hoặc ghi nhớ sự kiện nào đó, hoặc tưởng niệm người đã mất.
为了纪念先人,人们在清明节那天去扫墓。 Wèile jìniàn xiān rén, rénmen zài qīngmíng jié nèitiān qù sǎomù. Để tưởng nhớ tổ tiên, mọi người đã đi quét mộ vào lễ hội Thanh Minh.
  • Không mang tân ngữ. Nên không thể tổ hợp thành các ngữ danh từ như:留念品,留念碑,留念日,。。。。(S)
  • Khi làm động từ, có thể mang tân ngữ. Nên có thể tổ hộ thành các ngữ danh từ như: 留念品,留念碑,留念日,。。。。

  Trên đây là cách phân biệt những cặp từ hay nhầm lẫn trong tiếng trung. Hãy luyện tập thường xuyên những cặp từ hay nhầm lẫn trên để sử dụng trôi chảy những cặp từ này nhé. Nếu bạn cần trợ giúp trong việc tìm hiểu và các vấn đề chung liên quan đến việc học tiếng trung Hãy truy cập website chính thức của trung tâm:

Tiếng trung Anfa: https://tiengtrungcoban.vn

Fanpage:  ANFA – TIẾNG TRUNG CƠ BẢN 

Địa chỉ: Chùa Láng, Đống Đa . 096 568 52 66

.