CÁCH DÙNG TỪ: 根本 và 于是

CÁCH DÙNG TỪ: 根本 và 于是

Hôm nay xin mời các bạn cùng đồng hành với Tiếng Trung Anfa tìm hiểu về cách sử dụng từ cơ bản nhé! Đây là những từ sử dụng nhiều trong các cuộc  giao tiếp, Hi vọng với những chia sẻ về cách dùng từ hay sử dụng sẽ giúp các bạn rất nhiều trong giao tiếp!

 

1. 根本 /gēnběn/: Căn bản/hoàn toàn/triệt để/gốc rễ/tận gốc

Là phó từ chỉ mức độ, Dùng nhiều trong câu phủ định, thường câu phủ định đó là tiền đề của một tình huống nào đó.

 

( 1 ) 这不是我们最根本的设想 。

zhè bú shì wǒ men zuì gēn běn de shè xiǎng 。 Đây không phải là ý tưởng căn bản nhất của chúng tôi.  

( 2 ) 你不要回避最根本的问题 。

nǐ bú yào huí bì zuì gēn běn de wèn tí 。 Anh không phải né tránh vấn đề căn bản nhất.  

( 3 ) 我终于找到了让水稻生长的根本原因 。

wǒ zhōng yú zhǎo dào le ràng shuǐ dào shēng zhǎng de gēn běn yuán yīn 。 Tôi cuối cùng đã tìm ra nguyên nhân căn bản để cho lúa nước sinh trưởng.  

( 4 ) 我们应从根本上考虑解决问题的方法 。

wǒ mén yīng cóng gēn běn shàng kǎo lǜ jiě jué wèn tí de fāng fǎ 。 Chúng ta nên xem xét phương pháp giải quyết tận gốc vấn đề.  

( 5 ) 我们要查清这次举报事件的根本目的 。

wǒ mén yào chá qīng zhè cì jǔ bào shì jiàn de gēn běn mù dì。 Chúng ta phải điều tra rõ mục đích căn bản của vụ tố giác lần này.  

( 6 ) 社会主义的根本任务是发展生产力 。

shè huì zhǔ yì de gēn běn rèn wù shì fā zhǎn shēng chǎn lì。 Nhiệm vụ căn bản của Chủ nghĩa xã hội là phát triển sức sản xuất.  

( 7) 他根本就没想到这些困难 。

tā gēn běn jiù méi xiǎng dào zhè xiē kùn nan 。 Anh ấy hoàn toàn không nghĩ tới những khó khăn này.  

( 8 )我根本就不赞成这种做法 。

wǒ gēn běn jiù bú zàn chéng zhè zhǒng zuò fǎ 。 Tôi hoàn toàn không tán thành cách làm này.  

( 9 ) 大家根本就不赞成你的主张 。

dà jiā gēn běn jiù bú zàn chéng nǐ de zhǔ zhāng 。 Mọi người hoàn toàn không tán thành chủ trương của anh.  

( 10 ) 这里的变化根本无法想象 。

zhè lǐ de biàn huà gēn běn wú fǎ xiǎng xiàng 。 Sự thay đổi ở đây hoàn toàn không thể tưởng tượng nổi.  

( 11 ) 那里根本就不是人待的地方 。

nà lǐ gēn běn jiù bú shì rén dài de dì fāng 。 Nơi ấy hoàn toàn không phải là nơi con người sinh sống.  

( 12 ) 我相信他根本不会说谎 。

wǒ xiāng xìn tā gēn běn bú huì shuō huǎng 。 Tôi tin anh ấy không hề biết nói dối.  

( 13 ) 你根本就不懂我表达的意思 。

nǐ gēn běn jiù bù dǒng wǒ biǎo dá de yì si 。 Anh hoàn toàn không hiểy ý tôi muốn nói.  

( 14 ) 人们根本就不知道龙卷风即将来临 。

rén men gēn běn jiù bù zhī dào lóng juǎn fēng jí jiāng lái lín 。 Mọi người hoàn toàn không biết lốc xoáy sắp ập tới.  

2. 于是/yú shì/: thế là.

 

“ 于是 : yúshì ” là liên từ biểu thị hai sự kiện phát sinh gắn liền nhau. Cái sau phát sinh do cái trước, thường có “ 就 ” hoặc “ 了 ” kèm theo sau.

 

( 1 ) 张玲很喜欢读书 , 于是她办了张图书卡 。

zhāng líng hěn xǐ huān dú shū , yú shì tā bàn le zhāng tú shū kǎ 。 Trương Linh rất thích đọc sách, thế là chị ấy làm một thẻ mượn sách.  

( 2 ) 王力酷爱小汽车, 于是爸爸给他买了很多汽车模型 。

wáng lì kù ài xiǎo qì chē, yú shì bà ba gěi tā mǎi le hěn duō qì chē mó xíng 。 Vương Lực say mê ô tô, thế là bố mua cho cậu ấy rất nhiều mô hình ô tô.  

( 3 ) 儿子不小心摔倒了 , 于是他被妈妈送进了医院 。

ér zi bù xiǎo xīn shuāi dǎo le , yú shì tā bèi mā ma sòng jìn le yī yuàn 。 Con trai không cẩn thận bị ngã, thế là cậu ấy được mẹ đưa vào bệnh viện.  

( 4 ) 李勇沉迷于网络游戏 , 于是学习成绩 一落 千丈 。

lǐ yǒng chén mí yú wǎng luò yóu xì , yú shì xué xí chéng jì yí luò qiān zhàng 。 Lý Dũng ham mê trò chơi trực tuyến, thế là thành tích học tập ngày càng sa sút.  

( 5 ) 高峰在足球场上被踢了一脚, 于是换上了王强 。

gāo fēng zài zú qiú chǎng shàng bèi tī le yì jiǎo , yú shì huàn shàng le wáng qiáng 。 Cao Phong bị thương trên sân bóng đá, thế là Vương Cường vào thay thế.  

( 6 ) 家里没蔬菜了 , 于是我去了菜市场 。

jiā lǐ méi shū cài le , yú shì wǒ qù le cài shì chǎng 。 Ở nhà hết rau rồi, thế là tôi đi chợ.  

( 7 ) 昨天懒得做饭了 , 于是我们出去吃的 。

zuó tiān lǎn dé zuò fàn le , yú shì wǒ men chū qù chī de 。 Hôm qua lười nấu cơm, thế là chúng tôi ra ngoài ăn.  

( 8 ) 今天下雨 , 于是我们的体育课改在教室上 。

jīn tiān xià yǔ , yú shì wǒ men de tǐ yù kè gǎi zài jiào shì shàng 。 Hôm nay mưa, thế là tiết thể dục của chúng tôi đổi vào học trong lớp.  

( 9 )最近实在太胖了 , 于是我准备去健身 。

zuì jìn shí zai tài pàng le , yú shì wǒ zhǔn bèi qù jiàn shēn 。 Dạo này quả là mập quá, thế là tôi chuẩn bị để rèn luyện sức khỏe.  

( 10 ) 早上起晚了 , 于是我只能饿着肚子去上班 。

zǎo shang qǐ wǎn le , yú shì wǒ zhǐ néng è zhe dù zi qù shàng bān 。 Buổi sáng dậy muộn, thế là tôi đành đói bụng đi làm.   Trên đây là cách dùng các từ : 根本 và 于是 Hãy luyện tập thường xuyên cách dùng các  từ trên để dùng trôi chảy những cặp từ này nhé. Hi vọng vứi cách dùng của các từ trên sẽ giúp ích cho các bạn luyện tập tiếng trung. Nếu bạn cần trợ giúp trong việc tìm hiểu và các vấn đề chung liên quan đến việc học tiếng trung Hãy truy cập website chính thức của trung tâm:

Tiếng trung Anfa: https://tiengtrungcoban.vn

Fanpage:  ANFA – TIẾNG TRUNG CƠ BẢN 

Địa chỉ: Chùa Láng, Đống Đa . 096 568 52 66

.