CÁCH DÙNG LIÊN TỪ: 但-但是-可是-不过

CÁCH DÙNG LIÊN TỪ: 但-但是-可是-不过

Các bạn cũng biết rằng tiếng trung có nhiều các liên từ, một trong số đó chính là các liên từ chỉ tiếp nối, mặc dù về nghĩa thì giốngnhau nhưng cách dùng khác nhau. Hôm nay cùng Tiếng trung Anfa cùng tìm hiểu cách dùng liên từ 但-但是-可是-不过 nhé!

 

1. Liên từ, phó từ  但

1.1 Liên từ: Nhưng. Biểu thị chuyển tiếp sang một ý khác so với phân câu trước , ý đó thưởng là đối lập, nối tiếp bổ sung cho ý của phân câu trước.

 

( 1 ) 这本书虽然很好,但我没钱,所以没买。

Zhè běn shū suīrán hěn hǎo, dàn wǒ méi qián, suǒyǐ méi mǎi. Mặc dù cuốn sách này rất tốt, nhưng tôi không có tiền, vì vậy không mua.  

( 2 ) 老师病了,但还坚持来上课。

Lǎoshī bìngle, dàn hái jiānchí lái shàngkè. Thầy giáo giáo bị bệnh nhưng vẫn cố gắng lên lớp.  

1.2 Phó từ: Chỉ. Biểu thị chỉ trong phạm vi giới hạn đó. Thường dùng trong văn viết.

 

这次考试我不想得高分,但求及格就行了。

Zhè cì kǎoshì wǒ bùxiǎng dé gāo fēn, dàn qiú jígé jiùxíngle. Tôi không muốn đạt điểm cao cho kỳ thi này, nhưng tôi chỉ cần vượt qua nó.  

2.  Liên từ  但是

Nhưng, nhưng mà. Cách dùng và ý nghĩa giống但. Phía sau thường có 却,也,还,仍然,phân câu trước có thể có hoặc không có các từ 虽然,尽管,固然。

 

( 1 ) 雨越下越大,但是他仍然不肯穿雨衣。

Yǔ yuè xiàyuè dà, dànshì tā réngrán bù kěn chuān yǔyī. Mưa càng ngày càng lớn, Nhưng mà anh ta vẫn không chịu mặc áo mưa.  

( 2 ) 这个人真奇怪,要坐车,但是却不买车票。

Zhège rén zhēn qíguài, yào zuòchē, dànshì què bú mǎi chēpiào Người đàn ông này thực sự kỳ lạ, anh ta muốn đi xe buýt, nhưng anh ta không mua vé  

( 3 ) 虽然下雪但是天气不太冷。

Suīrán xià xuě dànshì tiānqì bù tài lěng. Mặc dù có tuyết rơi nhưng mà thời tiết cũng không lạnh lắm.  

( 4 ) 今天虽然我很累,但是玩 得 很高兴。

Jīntiān suīrán wǒ hěn lèi, dànshì wán dé hěn gāoxìng Mặc dù tôi rất mệt nhưng mà chơi rất là vui.  

( 5 ) 虽然他没来过北京,可是北京的情 得 很多。

Suīrán tā méi láiguò běijīng, kěshì běijīng de qíng dé hěnduō. Tuy rằng anh ta chưa đến Bắc Kinh nhưng mà tình hình ở Bắc Kinh anh ta biết rất nhiều.  

( 6 ) 虽然不喜欢可是他还是跟朋友一起去 玩。

Suīrán bù xǐhuān kěshì tā háishì gēn péngyǒu yīqǐ qù wán. Tuy rằng không thích nhưng anh ta vẫn đi chơi cùng với các bạn của mình.  

( 7 ) 这篇课文字数不多,但意思却很深。

Zhè piān kè wén zì shǔ bù duō, dàn yìsi què hěn shēn. Bài văn này không dài nhưng nội dung thật hay thật ý nghĩa.  

( 8 ) 虽然今天天气很冷,但是阿霞还是穿着短裙。

suī rán jīn tiān tiān qì hěn lěnɡ , dàn shì ā xiá hái shì chuān zhe duǎn qún Tuy thời tiết hôm nay rất lạnh, nhưng Hà vẫn mặc váy ngắn.  

( 9 ) 虽然这个任务看着简单,但是很难完成。

suī rán zhè ɡe rèn wù kàn zhe jiǎn dān , dàn shì hěn nán wán chénɡ Tuy nhiệm vụ này xem ra đơn giản, nhưng rất khó hoàn thành.  

( 10 ) 虽然有困难,但是我不会退缩。

suī rán yǒu kùn nɑn , dàn shì wǒ bú huì tuì suō Tuy có khó khăn, nhưng tôi không lùi bước.  

( 11 ) 虽然外面在下雨,但是我还是会去学校。

suī rán wài miàn zài xià yǔ , dàn shì wǒ hái shì huì qù xué xiào Tuy bên ngoài đang mưa, nhưng tôi vẫn đến trường.  

3.  Liên từ  可是

3.1 Nhưng. Cách dùng và ý nghĩa giống với 但是。

 

( 1 ) 今天风很大,可是天气不怎么冷。

Jīntiān fēng hěn dà, kěshì tiānqì bù zě me lěng. Hôm nay gió rất to, Nhưng tời tiết không có lạnh lắm.  

( 2 ) 他比我吃得多,可是就是胖不起来。

Tā bǐ wǒ chī dé duō, kěshì jiùshì pàng bù qǐlái. Anh ấy ăn nhiều hơn tôi, nhưng chỉ là không béo nỗi  

( 3 ) 孩子都三岁多了,可是他没抱过一次。

Háizi dōu sān suì duōle, kěshì tā méi bàoguò yīcì Đứa trẻ đã hơn ba tuổi rồi, nhưng chưa một lần ôm ai  

3.2 Đó là, đúng là. Khi đó 可是là cụm từ。

 

她可是我们班的花魁阿!

Tā kěshì wǒmen bān de huākuí ā! Cô ấy đúng là thủ lĩnh của lớp chúng ta.  

4. Liên từ, phó từ  不过

4.1 Liên từ:

a. Nhưng, nhưng mà. Cách dùng và ý nghĩa giống 但是. Có thể đứng trước hoặc đứng sau chủ ngữ.

 

他的汉语不太标准,不过说得很流利。

Tā de hànyǔ bù tài biāozhǔn, bùguò shuō dé hěn liúlì. Tiếng hán của anh ấy không chuẩn lắm, nhưng mà nói rất lưu loát  

b. Chỉ là, chẳng qua chỉ là. Thường có phía sau.

 

我们俩的观点是一样的,不过处理的方法不同而已。

Wǒmen liǎ de guāndiǎn shì yīyàng de, bùguò chǔlǐ de fāngfǎ bùtóng éryǐ. Chúng tôi đều đồng quan điểm, chỉ là cách xử lý không nhau mà thôi  

4.2 Phó từ: Chỉ. Biểu thị không vượt quá giới hạn nào đó, đôi khi cũng mang ý khinh bỉ, coi thường.

 

( 1 ) 他看上去不过十八九岁。

Tā kàn shàngqù bùguò shíbājiǔ suì. Anh ta trông chỉ 18 tuổi thôi  

( 2 ) 他的成绩也没什么了不起,不过多了几分。

Tā de chéngjī yě méishénme liǎobùqǐ, bùguò duōle jǐ fēn. Thành tích của anh ta không có gì là giỏi, chỉ là hơn có vài điểm

5. So sánh

 

但[ Liên từ, phó từ ] 但是[ Liên từ ] 可是[ Liên từ ] 不过[ Liên từ, phó từ ]
  • Đều biểu thị sự chuyển tiếp, dịch là nhưng, nhưng mà.
  • Có nghĩa “chỉ”。
但愿他的身体早日康复。
  • Không có nghĩa “chỉ”, “chỉ là”.
但是/可是愿他的身体早日康复。(S)
  • Có nghĩa “chỉ”, “chỉ là”, “chẳng qua chỉ là”.
我没什么本领,只不过比你们多看了几本书。
  • Phía sau không được ngắt quãng.
问题已经提出来了,但,没有染回答。(S)
  • Phía sau, có thể ngắt quãng.
问题已经提出来了,但是,没有染回答。
  • Có thêm nghĩa “đúng là”, “đó là” mà 但是,不过không có.
要说起他,那可是一个帅气的小伙子,
  • Khi là phó từ, mang nghĩa chỉ, biểu thị chưa vượt quá giới hạn đó.
他看上去不过十八九岁。
  • Biểu thị chuyển tiếp ở mức độ sâu hơn可是,不过。
  • Biểu thị chuyển tiếp ở mức độ nhẹ hơn但是。
  • Không có cách dùng này.
  • Liên kết hai cụm từ như 而 “mà”
她喜欢刚强但是浪漫的人。 Tā xǐhuān gāngqiáng dànshì làngmàn de rén. Cô ấy thích những người mạnh mẽ nhưng lãng mạn.
  • Không có cách dùng này.
  • Dùng trong khẩu ngữ và văn viết.
  • Dùng trong khẩu ng

  Trên đây là cách dùng liên từ: 但-但是-可是-不过 Hãy luyện tập thường xuyên cách dùng liên từ trên để phân biệt các liên từ và sử dụng trôi chảy những cặp từ này nhé. Nếu bạn cần trợ giúp trong việc tìm hiểu và các vấn đề chung liên quan đến việc học tiếng trung Hãy truy cập website chính thức của trung tâm:

Tiếng trung Anfa: https://tiengtrungcoban.vn

Fanpage:  ANFA – TIẾNG TRUNG CƠ BẢN 

Địa chỉ: Chùa Láng, Đống Đa . 096 568 52 66

.