Các giới từ thường gặp trong tiếng Trung

Giới từ là những từ đứng trước danh từ, đại từ hoặc đoản ngữ tạo thành cụm giới từ chỉ thời gian, nơi chốn, phương hướng, đối tượng, nguyên nhân, phương thức…của hành động. Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu một số giới từ thường gặp trong tiếng Trung nhé. 1. 按照/依照: /àn zhào / /yī zhào /: dựa vào, dựa theo, theo….mà làm gì đó… Dùng để biểu thị sự tuân thủ theo một quy tắc, tiêu chuẩn nào đó. 例如:按照他的安排,我来这儿生活。 ⚠️ Nếu theo sau đó là danh từ 1 âm tiết mình có thể dùng 按 例如: 按时开始 ⚠️ 按照có thể kết hợp với 说/来说/来讲 例如: 按照情况来说,他本来不是故意的。 2. 根据:/gēn jù /: Căn cứ vào cái gì để có kết quả như thế nào. 例如:根据统计,今年来越南留学的人数比去年多。 3. 凭/靠:/yī kào /: Dựa vào cơ sở gì để làm gì. 例如:凭着多年的经验,她已经完成任务。 4. 朝/向: /cháo / /xiàng /ngoảnh mặt về, hướng về 👉 Biểu thị phương hướng của động tác. 👉 Tân ngữ thường biểu thị phương vị, nơi chốn. 👉 朝 có lúc biểu thị phương hướng cho những từ mang ý nghĩa trừu tượng. 例如: 1. 出了门一直东走就到了。 2. 着共产主义,勇敢前进。 5. 往:/wǎng/ 👉 往= 朝 = 向 đều biểu thị phương hướng của động tác. 例如:你一直往前走,到十字路口往右拐,走了300 米左右就到了。 👉 往/朝/向 + PVT + V ⚠️ Nếu trọng cụm từ chỉ có hướng, phương vị mà không có động từ thì chỉ dùng 朝 例如: 这是朝东的房子。 ⚠️  Còn chỉ có động từ không có hướng. phương vị thì ta chỉ được dùng 往。 例如:我每天都往家打电话。 ⚠️  往chỉ dung để chỉ phương hướng của động tác không chỉ mục tiêu hay đối tượng của hành động, trong trường hợp này ta dùng 朝 hoặc 对 例如:朝我点了点头。 6. 趁: /chèn /:nhân (lúc), thừa dịp 👉 Biểu thị nhân cơ hội hoặc điều kiện nào đó để thực hiện hành động. 👉 Nếu tân ngữ theo sau nó là từ hai âm tiết trở lên thì có thể kết hợp với 着 例如: 你应该趁着年轻多学点儿本领。 7. 从:/cóng/:  từ…. 👉 Biểu thị điểm bắt đầu. Thường kết hợp với 到,往,向 1. Biểu thị thời gian: 例如:从七点到十点,。。。。 2. Biểu thị phạm vi: 例如:从头到尾。。。。 3. Biểu thị nơi chốn: 例如:从我家到学校,。。。。 Một số cụm cố định thường gặp: 1. 从。。。开始/ 起: bắt đầu từ…trở đi 2. 从。。。来看/ 来说: xét từ góc độ nào đó 8. 当 /dāng / 👉  Biểu thị thời gian phát sinh của sự việc. Thường được dùng trong văn viết: 当。。。。的时候 Trước 当 có thể thêm 每,正 Một số cấu trúc hay: 1. 当。。。以前/之前/以后/之后。 2. 当(着)面/ 当着。。。。的面:đối mặt. 例如: 1. 有事当面说,背后议论别人不好。 2. 刚才当着大家的面,我没好意思说。 9. 对: /duì /: với, đối với….. 👉  Dùng để giới thiệu đối tượng hoặc mục tiêu của hành động. Có thể thay thế bằng 朝,向。 So sánh 对 và 对于: 👉 对đứng sau chủ ngữ. 👉 对于:Có thể đứng trước chủ ngữ nhưng cần phải có dấu phẩy giữa hai mệnh đề. 例如: 对于这个问题,我没有什么办法。 👉  对于 hoàn toàn thay thế bằng 对 nhưng nếu đối tượng là người, là đại từ nhân xưng thì không thể dùng 对于 例如:他对我很好 10. 关于:/guān yú / : Liên quan…. 例如:关于语法来说,哪些不懂可以来问我。 11. 就 👉  就= 对/对于 👉  就。。。而言/而论/来说/来讲: Đối với phương diện gì mà nói. 👉  对。。。来说: Đối với ai/ cái gì mà nói 12. 随着 /suí zhe / 👉  随着+ N/ NP: cùng với….. 👉 随着……..的发展……更加/越来越……… 例如:随着经济的发展,人们的生活水平不断提高。 13. 为 👉 为+ N + V: Vì cái gì đó mà làm cái gì đó 👉 S + 为了。。。而。。。để làm gì đó mà phải làm gì đó 👉 为了。。。起见: nhằm…. 👉 为。。。着想:lo cho ai mà làm cái gì đó. 14. / yú / 👉 dùng thay thế cho các giới từ: 在,从,对,向,比…… 例如: 1.这家公司成立于1997年。 2. 这种药主要用于感冒的治疗。 3. 他来自于河南省。 4. 他总是认为对方的水平高于自己。 Trên đây là những giới từ thường gặp và dễ sử dụng sai. Hi vọng những chia sẻ hữu ích này sẽ giúp các bạn tự tin hơn khi sử dụng giới từ trong tiếng Trung. Hẹn gặp lại các bạn trong các bài chia sẻ lần sau <3

Tiếng trung Anfa : https://tiengtrungcoban.vn

Fanpage: ANFA – TIẾNG TRUNG CƠ BẢN

Địa chỉ: Chùa Láng, Đống Đa . 096 568 52 66

   

.