CÁC CẶP TỪ DỄ NHẦM LẪN ( P3)

CÁC CẶP TỪ DỄ NHẦM LẪN ( P3)

 

Việc nhầm lẫn các cặp từ trong tiếng trung là chuyện rất bình thường của mỗi người học tiếng trung. Về mặt ngữ nghĩa các cặp từ này gần như giống nhau. Tuy nhiên về cách dùng, vị trí và ý nghĩa của từng câu là hoàn toàn khác nhau. hôm nay cùng Tiếng trung Anfa tìm hiểu rõ hơn về những cặp từ dễ nhầm lẫn trong tiếng trung nhé. Hi vọng với bài viết này bạn sẽ phân biệt chính xác và không bị nhầm lẫn cách dùng của các cặp từ nữa nhé.

 

I, Phân biệt 能, 会 ,可以

 

1.1 会 (huì) : biết, sẽ, có thể

 

a. Biểu thị việc thông qua học tập mà nắm được một kỹ năng nào đó.

 

(1) 她会说汉语。

Tā huì shuō hànyǔ. Cô ta biết nói Tiếng Trung  

(2) 我不会做菜。

Wǒ bú huì zuò cài Tôi không biết nấu ăn.  

b. Biểu thị khả năng.

 

( 1 ) 现在都十一点了,她不会来吧?

Xiànzài dōu shíyī diǎn le, tā bú huì lái ba? Bây giờ đã 11:00 rồi, cô ta chắc là không tới nhỉ?  

( 2 ) 别着急,她会来的。

Bié zháojí, tā huì lái de. Đừng sốt ruột, cô ta sẽ tới.  

1.2 . 能 (néng) : được, có thể

 

Biểu thị một chút khả năng vốn có nào đó.

 

(1) 阿武能用汉语跟你们聊天。

Ā wǔ néng yòng hànyǔ gēn nǐmen liáotiān. Bạn Vũ có thể dùng Tiếng Trung nói chuyện với các bạn.  

(2) 明天上午你能来吗?

Míngtiān shàngwǔ nǐ néng lái ma? Sáng mai bạn tới được không?  

( 3 )我不能来,明天上午我有事。

Wǒ bù néng lái, míngtiān shàngwǔ wǒ yǒushì. Tôi không tới được, sáng mai tôi có việc.  

1.3 . 可以 (kěyǐ) : có thể, được

 

Chỉ sự cho phép về mặt tình lý hoặc khách quan.

 

(1) 我们可以走了吗?

Wǒmen kěyǐ zǒu le ma? Chúng tôi có thể đi được chưa?  

( 2 ) 你们可以走了。

Nǐmen kěyǐ zǒu le. Các bạn có thể đi được rồi.    

( 3 ) 我们可以在这儿玩儿吗?

Wǒmen kěyǐ zài zhèr wánr ma? Chúng tôi có thể chơi ở đây được không?    

II, Phân biệt và 一点(儿) và 一些(儿)

 

2.1 一点(儿) và 一些(儿) đều biểu thị số lượng không xác định như một ít, một phần…hoặc chỉ số lượng rất nhỏ, ít.

 

( 1 ) 我没活儿做了,你分给我一点儿吧。

Wǒ méi huó er zuòle, nǐ fēn gěi wǒ yīdiǎn er ba. Tôi không có việc gì làm, cậu hãy phân công một ít việc cho tôi đi.  

( 2 ) 你只穿着一些儿,不怕感冒吗?

Nǐ zhǐ chuānzhuó yīxiē er, bùpà gǎnmào ma? Cậu chỉ mặc có chút quần áo vậy, không sợ cảm sao.  

2.2 Hai từ 一点(儿) và 一些(儿) còn có thể đặt sau tính từ hoặc động từ, biểu thị hơi, một chút.

 

( 1 ) 今天的温度比昨天高一点儿。

Jīntiān de wēndù bǐ zuótiān gāo yīdiǎn er. Nhiệt độ hôm nay cao hơn hôm qua một chút.    

( 2 ) 你应该想开一些。

Nǐ yīnggāi xiǎng kāi yīxiē. Cậu nên nghĩa thoáng một chút đi.    

2.3 Ngoài ra, 一些(儿) còn có nghĩa là một số, mấy, biểu thị một vài,  không chỉ một loại hoặc một lần.

 

以前,她曾担任过一些重要的任务。

Yǐqián, tā céng dānrèn guò yīxiē zhòngyào de rènwù. Trước đây, cô ấy từng đảm nhiệm một số nhiệm vụ quan trong.    

III, Phân biệt và 一下(儿) và 一会(儿)

 

3.1  一下 có nghĩa là một lát, một tí, biểu thị thời gian ngắn, cũng có thể biểu thị số lần.

 

( 1 ) 你可以等我一下儿吗?

Nǐ kěyǐ děng wǒ yīxiàr ma? Cậu có thể đợi tôi một lát không?  

( 2 ) 快拍皮球,一下儿,两下儿

Kuài pāi píqiú, yīxiàr, liǎng xiàr Mau bắt bóng, một quả, hai quả rồi.  

2.2 一下 còn có thể làm tính từ biểu thị sự nhanh chóng, tốc độ nhanh.

 

她一下儿就崩溃了。

Tā yīxiàr jiù bēngkuì le. Cô ấy suy sụp chỉ trong chốc lát.     2.3 一会 thường biểu thị thời gian hoặc khoảng thời gian ngắn như một chốc, trong chốc lát, nhấn mạnh hơn về quá trình, thời gian thường dài hơn  一下.

 

( 1 ) 别着急,他再过一会就来了。

Bié zhāojí, tā zài guò yī huì jiù lái le. Đừng gấp, một lúc nữa anh ấy sẽ tới.   ( 2 ) 这件事很复杂,我花了好一会儿时间才解决得了。 Zhè jiàn shì hěn fùzá, wǒ huā le hǎo yīhuì er shíjiān cái jiějué de liǎo. Chuyện này rất phức tạp, tôi tốn hết một khoảng thời gian mới giải quyết được.    

2.4 一会 còn tạo thành cấu trúc : 一会… 一会…: lúc thì…lúc thì…

 

天气一会热一会冷。

Tiānqì yī huì rè yī huì lěng. Thời tiết lúc nóng, lúc lạnh.  

IV Phân biệt 爱 và 喜欢

 

1.爱 “ Yêu, thích. Biểu thị có cảm tình với người nào đó, hoặc vật nào đó, hoặc thích một hành động, hoạt động nào đó, phải có tân ngữ. (Tân ngữ có thể là động từ, tính từ, danh từ, đại từ, bổ ngữ ). 

 
 

( 1 ) 他很爱他的妻子。

Tā hěn ài tā de qīzi
 
Anh ấy rất yêu vợ
 
 
 

( 2 ) 我们都爱吃饺子。

Wǒmen dōu ài chī jiǎozi.
 
Chúng tôi đều thích ăn bánh Sủi Cảo
 
 
 

( 3 ) 小王最爱干净。

Xiǎo wáng zuì ài gānjìng.
 
Tiểu Vương thích nhất là sạch sẽ
 
 
 

( 4 ) 他爱妻子爱得要命。

Tā ài qīzi ài dé yàomìng
 
Anh ấy yêu vợ vô cùng
 
 

2. Biểu thị tình cảm nam nữ, phía sau có thể mang bổ ngữ: 上、着、过. 

 
 

( 1 ) 她爱上了我。

Tā ài shàngle wǒ.
 
Cô ta đã yêu tôi.
 

 

( 2 ) 他以前爱过一个河内姑娘。

Tā yǐqián àiguò yīgè hénèi gūniáng.
 
Trước đây anh ta từng yêu một cô gái Hà Nội.
 
 

3 Thường, hay. Biểu thị một hành động, một sự việc hay thay đổi. 

 

 

( 1 ) 河内的春天爱下着毛毛雨。

Hénèi de chūntiān ài xià zhe máo máo yǔ.
 
Mùa Xuân của Hà Nội thường hay mưa phùn
 

 

( 2 ) 她爱笑,朋友们都喜欢她。

Tā ài xiào, péngyǒumen dōu xǐhuān tā.
 
Cô ấy hay cười, bạn bè đều thích cô ấy
 

 

4.Các nghĩa khi sử dụng 爱 ài như danh từ: Tình yêu, tình thương. Biểu thị có tình cảm sâu đậm với một người, một việc hoặc sự vật nào đó. 

 

 

( 1 ) 妈妈给了我很多爱。

Māmā gěile wǒ hěnduō ài
 
Mẹ dành cho tôi rất nhiều tình yêu thương.
 
 

5. 喜欢:Thích. Biểu thị có tình cảm với một người, một vật, hoặc có hứng thú với sự việc nào đó. 

 

( 1 ) 她很喜欢她的英语老师。

Tā hěn xǐhuān tā de yīngyǔ lǎoshī.
 
Cô ấy rất thích cô giáo tiếng anh của cô ấy.
 

 

( 2 ) 我喜欢游泳,他喜欢打球。

Wǒ xǐhuān yóuyǒng, tā xǐhuān dǎqiú.
 
Tôi thích bơi, anh ấy thích chơi bóng
 

 

( 3 ) 我很喜欢玫瑰花。

Wǒ hěn xǐhuān méiguī huā.
 
Tôi rất thích hoa hồng.
 
 

2.Vui. Biểu thị sự mừng rỡ.

 

( 1 ) 我送她礼物,她喜欢极了。

Wǒ sòng tā lǐwù, tā xǐhuān jíle.
 
Tôi tặng quà cô ta, cô ta rất là vui.
 

 

( 2 ) 我要学好汉语,让爸妈喜欢喜欢。

Wǒ yào xué hǎo hànyǔ, ràng bà mā xǐhuān xǐhuān.
 
Tôi phải học tốt Tiếng Trung để cho bố mẹ vui.
 
 
 
Trên đây là cách phân biệt một số cặp từ dễ nhầm lẫn trong tiếng trung. Hãy luyện tập thường xuyên các cặp từ này để tránh nhầm lẫn và sử dụng trôi chảy những cặp từ này nhé. Nếu bạn cần trợ giúp trong việc tìm hiểu và các vấn đề chung liên quan đến việc học tiếng trung Hãy truy cập website chính thức của trung tâm:

Tiếng trung Anfa: https://tiengtrungcoban.vn

Fanpage:  ANFA – TIẾNG TRUNG CƠ BẢN 

Địa chỉ: Chùa Láng, Đống Đa . 096 568 52 66

 

 

.