PHÂN BIỆT ĐỘNG TỪ: 不在乎 và无所谓

PHÂN BIỆT ĐỘNG TỪ: 不在乎 và无所谓

Động từ là vấn đề mà các bạn học sinh luôn gặp phải trong việc học ngoại ngữ nói chung và học tiếng trung nói riêng. Việc học động từ đã khó nay còn phải phân biệt các động từ gần nghĩa lại càng khó hơn. Đừng lo lắng vì đã có Tiếng Trung Anfa ở đây để giải quyết vấn đề cho bạn. Hôm nay cùng tìm hiểu phân biệt cặp động từ : 不在乎 và无所谓

1. Động từ 不在乎

Không sao, sao cũng được. Biểu thị điều đó không quan trọng, không đáng để bụng, không để trong lòng, không quan tâm. 不在乎 có thể đứng trước danh từ làm tân ngữ, ngữ động từ, có thể làm trạng ngữ.

 

( 1 ) 去哪儿吃饭都行,我不在乎。

Qù nǎ’er chīfàn dōu xíng, wǒ bùzàihū. Đi đâu ăn cũng đươc, tôi sao cũng được.  

( 2 ) 我不在乎这一点儿东西,你要的话,就拿去。

Wǒ bùzàihū zhè yīdiǎn er dōngxī, nǐ yào dehuà, jiù ná qù. Tôi cũng không cần chút đồ này, Nếu bạn muốn thì cầm đi.  

( 3 ) 我不在乎吃什么,能吃肚子就好。

Wǒ bùzàihū chī shénme, néng chī dùzi jiù hǎo. Tôi ăm cái gì cũng đươc, No bụng là được rồi.

 

( 3 ) 只要能学会,多学几天倒不在乎。

Zhǐyào néng xuéhuì, duō xué jǐ tiān dào bùzàihū.
 
Chỉ cần học đươc, học bao nhiêu ngày cũng không sao

2. Động từ  无所谓

 

2.1  Không thể nói là, không thể gọi là. Biểu thị chưa đạt đến trình độ đó, chưa đến mức đó, chưa đạt đến tiêu chuẩn đó.

 

( 1 ) 我只对这方面有所研究无所谓专家。

Wǒ zhǐ duì zhè fāngmiàn yǒu suǒ yánjiū wúsuǒwèi zhuānjiā. Tôi đối với phương diện này chỉ là nghiên cứu vấn đề, không gọi là chuyên gia được.  

( 2 ) 我们只是谈谈自己学习汉语的心得,无所谓经验。

Wǒmen zhǐshì tán tán zìjǐ xuéxí hànyǔ de xīndé, wúsuǒwèi jīngyàn. Tôi chỉ là nói ra cái tâm đắc nhất của việc học tiếng hán, chứ không gọi là kinh nghiệm.  

2.2 Không sao, sao cũng được, không bận tâm. Biểu thị điều đó không liên quan đến mình, không đáng để bận tâm, và tự mình có ý định, cách làm riêng, suy nghĩ riêng.

 

( 1 ) 只要能学到东西,吃点儿苦也无所谓。

Zhǐyào néng xué dào dōngxī, chī diǎn er kǔ yě wúsuǒwèi. Chỉ cần có thể học được cá này, Một chút khó khăn cũng không sao đâu.  

( 2 ) 人家说我胖无所谓,我身体健康就可以。

Rénjiā shuō wǒ pàng wúsuǒwèi, wǒ shēntǐ jiànkāng jiù kěyǐ. Người ta nói tôi béo cũng không sao cả, tôi khỏe mạnh là được rồi.  

( 3 ) 红茶,绿茶,无所谓,我都爱喝。

Hóngchá, lǜchá, wúsuǒwèi, wǒ dū ài hē. Hồng trà, trà xah, sao cũng được, tôi đều thích uống.  

( 4 ) 如果你无所谓,我就自己一个人去购物

Rúguǒ nǐ wúsuǒwèi, wǒ jiù zìjǐ yīgè rén qù gòuwù Nếu mà bạn không quan tâm thì tôi một mình tự đi mua sắm vậy.  

( 5 ) 对我来说,到哪儿吃饭都无所谓。

duì wǒ lái shuō, dào nǎ’er chīfàn dōu wúsuǒwèi. Đối vơi tôi mà nói, đi đến đâu ăn sao cũng được.  

( 6 ) 你去也好,留也好,我无所谓。

Nǐ qù yě hǎo, liú yě hǎo, wǒ wúsuǒwèi. Bạn đi cũng được, ở lại cũng được, tôi không quan tâm.

( 7 ) 这件事对我来说完全无所谓.。

Zhè jiàn shì duì wǒ lái shuō wánquán wúsuǒwèi.. Đôi với tôi mà nói toàn bộ chuyện này đều không quan tâm.  

( 8 ) 这无所谓,你不必担心.。

Zhè wúsuǒwèi, nǐ bùbì dānxīn.. Cái này không sao, bạn đừng có lo lắng.  

( 9 ) 不管你对她怎样,她都无所谓。

Bùguǎn nǐ duì tā zěnyàng, tā dōu wúsuǒwèi. Dù bạn có như thế nào với cô ta, cô ta cũng không quan tâm đâu.  

( 10 ) 我无所谓,就依你的时间吧。

Wǒ wúsuǒwèi, jiù yī nǐ de shíjiān ba. Tôi sao cũng được, Theo thời gian của bạn nhé!  

( 11 )不管人家理解不理解我,我都觉得无所谓。

Bùguǎn rénjiā lǐjiě bù lǐjiě wǒ, wǒ dū juédé wúsuǒwèi. Dù cho người ta có giải thích với tôi hay không, tôi đều cảm thấy không sao cả.  

( 12 ) 我就是喜欢练身体,无所谓减不减肥的

Wǒ jiùshì xǐhuān liàn shēntǐ, wúsuǒwèi jiǎn bù jiǎnféi de Tôi thích vận động cơ thể, không quan tâm có giảm được cân hay không.  

3. So sánh động từ.

 

不在乎

无所谓

[Động từ]

[Động từ]

Đều biểu thị nghĩa không bận tâm, sao cũng được.

 ( 1 ) 你别不在乎/无所谓,结婚可是人生的终身大事。

Nǐ bié bùzàihū/wúsuǒwèi, jiéhūn kěshì rénshēng de zhōngshēn dàshì. Bạn đừng có sao cũng được, Kết hôn chính là chuyện trọng đại lớn nhất của đời người.

( 2 ) 这件事你自己决定吧,我不在乎/无所谓。

Zhè jiàn shì nǐ zìjǐ juédìng ba, wǒ bùzàihū/wúsuǒwèi. Chuyện này bạn tự quyết định đi, tôi không quan tâm
Có thể dùng để hỏi vặn lại, hỏi ngược lại, thường phải dùng thêm trợ động từ đứng phía trước.

   你能不在乎他吗?

Nǐ néng bùzàihū tā ma? Tôi có thể không quan tâm đến anh ta được sao?
Không có cách dùng này. 你能无所谓他吗?(S)      
Không có cách dùng này. 我只是一名普通教师,不在乎学科带头人。(S) Còn có nghĩa “không thể gọi là, không thể nói là”.

我只是一名普通教师,无所谓学科带头人。

Wǒ zhǐshì yī míng pǔtōng jiàoshī, wúsuǒwèi xuékē dàitóu rén. Tôi chie là một giáo viên bình thường, không gọi là lãnh đạo
  • Có thể kết hợp với 钱,态度,一点儿也 ..v…v..(不在乎钱,不在乎的态度,一点儿也不在乎).
  • Không thể kết hợp với好,觉得(不在乎好(S),觉得不在乎(S)).
  • Có thể kết hợp với好,觉得,态度,一点儿也 ..v..v.(无所谓好,觉得无所谓,无所谓的态度,一点儿也无所谓).
  • Không thể kết hợp với 钱,别人的议论 (无所谓钱(S),无所谓别人的议论(S))。

Trên đây là cách phân biệt các động từ: 不在乎 và无所谓  Hãy luyện tập thường xuyên cách dùng các động từ trên để phân biệt các động từ và sử dụng trôi chảy những cặp từ này nhé. Nếu bạn cần trợ giúp trong việc tìm hiểu và các vấn đề chung liên quan đến việc học tiếng trung Hãy truy cập website chính thức của trung tâm:

Tiếng trung Anfa: https://tiengtrungcoban.vn

Fanpage:  ANFA – TIẾNG TRUNG CƠ BẢN 

Địa chỉ: Chùa Láng, Đống Đa . 096 568 52 66

 

.