PHÂN BIỆT DANH TỪ: 先后 và 前后

PHÂN BIỆT DANH TỪ: 先后 và 前后

Ở những bài trước chúng ta được tìm hiểu về cách phân biệt về các phó từ trong HSK5, Hôm nay chúng ta cùng Tiếng Trung Anfa tìm hiểu về cách phân biệt 2 danh từ trong tiếng trung nhé! Trong tiếng trung danh từ đóng vai trò khá quan trọng trong câu vì vậy việc phân biệt các danh từ cũng là điều cần thiết để bổ sung vào kiến thức ngữ pháp nhé

1. Danh từ, phó từ : 先后

1.1 Danh từ: Thứ tự trước sau.

 

( 1 ) 要处理的是很多,应该分个先后。

Yào chǔlǐ de shì hěnduō, yīnggāi fēn gè xiānhòu. Có rất nhiều điều cần phải giải quyết, và chúng nên được sắp xếp theo thứ tự trước sau.  

( 2 ) 你按照日期的先后把文件整理一下。

Nǐ ànzhào rìqí de xiānhòu bǎ wénjiàn zhěnglǐ yīxià Bạn sắp xếp tài liệu theo thứ tự ngày trước sau nhé  

( 3 ) 我的朋友先后换过五次工作,他对现在的工作比较满意。

Wǒ de péngyǒu xiānhòu huànguò wǔ cì gōngzuò, tā duì xiànzài de gōngzuò bǐjiào mǎnyì. Bạn tôi đã thay đổi công việc năm lần, và anh ấy hài lòng với công việc hiện tại của mình.  

1.2 Phó từ: Lần lượt.

 

(1) 请大家按先后顺序排队入场,对号入座。

qǐng dà jiā àn xiān hòu shùn xù pái duì rù chǎng duì hào rù zuò.

Mọi người hãy lần lượt theo thứ tự vào hội trường, ngồi đúng vị trí.

 

(2) 现在公司不再以进公司的先后提拔人才。

xiàn zài gōng sī bú zài yǐ jìn gōng sī de xiān hòu tí bá rén cái.

Bây giờ công ty không còn đề bạt nhân tài theo kiểu lần lượt nữa.

 

(3) 很多美国跨国公司为了实现全球化战略,先后在欧洲、亚洲和非洲成立了分公司。

hěn duō měi guó kuà guó gōng sī wèi le shí xiàn quán qiú huà zhàn luè xiān hòu zài ōu zhōu yà zhōu hé fēi zhōu chéng lì le fēn gōng sī.

Để thực hiện chiến lược toàn cầu hóa, rất nhiều công ty có tầm cỡ Quốc tế đã lần lượt thành lập công ty chi nhánh ở Châu Âu, Châu Á và Châu Phi.

 

(4) 他们公司先后聘请了很多海外留学归来的信息技术人才。

tā men gōng sī xiān hòu pìn qǐng le hěn duō hǎi wài liú xué guī lái de xìn xī jì shù rén cái.

Công ty của họ lần lượt mời các nhân tài công nghệ thông tin đi du học từ nước ngoài đến phỏng vấn.

 

(5) 许多海外公司先后来经济特区投资建厂。

xǔ duō hǎi wài gōng sī xiān hòu lái jīng jì tè qū tóu zī jiàn chǎng.

Rất nhiều công ty nước ngoài lần lượt đến đặc khu kinh tế để đầu tư xây dựng nhà máy.

 

(6) 她先后两次被评为优秀员工。

tā xiān hòu liǎng cì bèi píng wéi yōu xiù yuán gōng.

Cô ta liên tiếp hai lần được bình chọn là công nhân viên ưu tú.

 

(7) 我先后去过昆明,上海和北京。

Wǒ xiānhòu qùguò kūnmíng, shàng huǎ hé běijīng. Chúng tôi lần lượt đi qua Côn Minh, Thượng Hải và Bắc Kinh.  

(8)  他先后唱了三首歌。

Tā xiānhòu chàngle sān shǒu gē. Anh ấy lần lượt hát hết ba bài.  

( 9 ) 爸妈先后来电问候我。

Bà mā xiānhòu láidiàn wènhòu wǒ. Bố mẹ lần lượt gọi hỏi tôi.

2.  Danh từ  前后

 

2.1 Trước sau. Thời  gian + 前后, chỉ sự việc sẽ xảy ra trước hoặc xảy ra sau khoảng thời gian đó vài ngày.

 

( 1 ) 我圣诞节前后回国。

Wǒ shèngdàn jié qián hòu huíguó. Trước sau giáng sinh tôi sẽ về nước.

( 2 ) 我的朋友国庆节前后要结婚了。

Wǒ de péngyǒu guóqìng jié qián hòu yào jiéhūnle. Bạn tôi trước sau ngày Quốc khánh sẽ kết hôn.  

(3) 一九八零年前后我在杭州住过一段时间。

Yī jiǔ bā líng nián qián hòu wǒ zài háng zhōu zhù guò yí duàn shí jiān . Khoảng những năm 1980 tôi có từng ở Hàng Châu một thời gian.  

( 4 ) 下月五号前后我们要去天津。

Xià yuè wǔ hào qián hòu wǒ men yào qù tiān jīn . Khoảng ngày mùng 5 tháng sau, chúng tôi phải đi Thiên Tân.  

( 5 )  春节前后,交通部门客运特别繁忙。

Chūn jié qián hòu ,jiāo tōng bù mén kè yùn tè bié fán máng . Trước và sau ngày tết, ngành giao thông vận tải khách vô cùng bận rộn  

( 6 ) 清明前后,农村开始育种插秧。

Qīng míng qián hòu ,nóng cūn kāi shǐ yù zhǒng chā yāng. Vào khoảng thời gian Thanh minh, ở nông thôn người ta bắt đầu cấy lúa  

( 7 ) 抗日战争前后,他一直在桂林工作。

Kàng rì zhàn zhēng qián hòu ,tā yī zhí zài guì lín gōng zuò . Trong khoảng thời gian chiến tranh chống nhật, anh ấy làm việc suốt ở Quế Lâm.  

2.2 Tổng cộng.  Tính cả khoảng thời gian từ lúc bắt đầu đến kết thúc.

 

( 1 ) 这栋房子前前后后只用了十个月时间就建好了。

Zhè dòng fángzi qián qiánhòu hòu zhǐ yòngle shí gè yuè shíjiān jiù jiàn hǎole. Cái phòng này tổng cộng chỉ cần năm tháng là xây xong rồi.

( 2 ) 做这顿饭,他前后只用了十五分钟时间。

Zuò zhè dùn fàn, tā qiánhòu zhǐ yòngle shíwǔ fēnzhōng shíjiān. Anh ta tổng cộng chỉ cần 15 phút để làm bữa ăn này.  

2.3 Phía trước và phía sau. (Chỉ không gian)

 

我家房子前前后后都种满了花`。

Wǒjiā fángzi qián qiánhòu hòu dōu zhǒng mǎnle huā ` Nhà tôi trước sau trồng đầy hoa.

3. So sánh.

先后

[Danh từ, phó từ]

前后

[Danh từ]

Khi là danh từ, đều biểu thị nghĩa đứng trước, sau về thời gian.

( 1 ) 我先后/前后去过十几个国家。

Wǒ xiānhòu/qiánhòu qùguò shí jǐ gè guójiā. Tôi lần lượt đi qua mười mấy quốc gia.  

( 2 ) 我先后/前后学过两年汉语。

Wǒ xiānhòu/qiánhòu xuéguò liǎng nián hànyǔ. Tôi họ được khoảng hai năm tiếng hán
Chỉ có thể chỉ về thời gian, không thể nói về không gian. 他先后来过中国三次。 我家房屋先后都是绿地。(S) Dùng cho cả không  gian lẫn thời gian. 他前后来过中国三次。 我家房屋前后都是绿地。
Có thể chỉ sự việc lần lượt xảy ra theo tuần tự. 爸妈和朋友先后来电问候我。 Không có cách dùng này. 爸妈和朋友前后来电问候我。(S)
Không có cách dùng này 春节先后是人们最忙碌也是最热闹的时候。(S) Chỉ khoảng thời gian ước chừng. 春节前后是人们最忙碌也是最热闹的时候。
Không thể trùng điệp. 他先先后后跑了好几趟也没见到他。(S) Có thể trùng điệp. 他前前后后跑了好几趟也没见到他。
  Trên đây là cách phân biệt hai danh từ ; 先后 và 前后 .Hãy luyện tập thường xuyên cách dùng các danh từ  trên để phân biệt các danh từ và sử dụng trôi chảy những cặp từ này nhé. Nếu bạn cần trợ giúp trong việc tìm hiểu và các vấn đề chung liên quan đến việc học tiếng trung Hãy truy cập website chính thức của trung tâm:

Tiếng trung Anfa: https://tiengtrungcoban.vn

Fanpage:  ANFA - TIẾNG TRUNG CƠ BẢN 

Địa chỉ: Chùa Láng, Đống Đa . 096 568 52 66

.