CẶP TỪ HAY NHẦM LẪN (P5)

CẶP TỪ HAY NHẦM LẪN (P5)

Việc sử dụng nhầm lẫn các cặp từ trong tiếng trung là việc thường xảy ra và làm cho người học tiếng trung lúng túng trong việc lựa chọn từ ngữ. Hôm nay Tiếng trung Anfa xin gửi đến các bạn cách phân biệt các cặp từ dễ nhầm lẫn nhé!

 

1. Phân biệt  高兴 – 愉快 – 开心

 

1.1 Mang ý nghĩa là: vui vẻ, đều dùng để diễn tả 1 tâm trạng và trạng thái được thể hiện ra bên ngoài.

 

( 1 ) 看到你,我心里真高兴。

Kàn dào nǐ, wǒ xīnlǐ zhēn gāoxìng. Thấy bạn, tôi trong lòng thấy thật vui.

( 2 ) 我的寒假过得非常愉快。

Wǒ de hánjiàguò dé fēicháng yúkuài. Kì nghỉ đông của tôi trải qua rất vui vẻ.

( 3 ) 祝你生日快乐!

Zhù nǐ shēngrì kuàilè! Chúc bạn sinh nhật vui vẻ!

( 4 ) 看!幼儿园里的孩子们多开心啊!

Kàn! Yòu’éryuán lǐ de háizimen duō kāixīn a! Nhìn xem, bên trong nhà trẻ bọn trẻ trông mới vui vẻ làm sao!  

1.2 高兴、快乐、开心 đều có thể lặp lại, 愉快 thì không thể.

 

( 1 ) 要让客人们高高兴兴地来,也高高兴兴地走。

Yào ràng kèrénmen gāo gāoxìng xìng de lái, yě gāo gāoxìng xìng de zǒu. Phải để cho khách hàng vui vẻ mà đến, vui vẻ mà về.

( 2 ) 父母都希望孩子的生活快快乐乐的。

Fùmǔ dōu xīwàng háizi de shēnghuó kuài kuàilè lè de. Bố mẹ luôn mong cuộc sống của con cái sẽ được vui vẻ.

( 3 ) 我希望同学们在中国都能生活得开开心心的。

Wǒ xīwàng tóngxuémen zài zhōngguó dū néng shēnghuó dé kāi kāixīn xīn de. Tôi hi vọng các bạn sẽ sống một cách vui vẻ tại Trung Quốc.

我希望你每天都愉愉快快的。

Không được nói (Tôi hi vọng mỗi ngày bạn đều vui vẻ.)

1.3 Kết hợp với các từ khác nhau theo thói quen sử dụng.

  a) “愉快” và “快乐” có ý nghĩa tương đồng, nhưng “愉快” thường dùng trong văn viết, “快乐”không bị hạn chế như vậy. Cách dùng từ khác nhau chủ yếu là do thói quen kết hợp khi sử dụng.   b) Khi mới gặp mặt lần đầu tiên với 1 người, thường nói “认识你很高兴!”(Rất vui được gặp bạn!). Ở đây, “高兴”không thể thay thế được bằng “快乐、愉快、开心”.

1.4  “高兴”、“愉快”、“快乐” có thể dùng trong câu trần thuật, cũng có thể dùng trong câu cầu khiến; “开心” không thể dùng trong câu cầu khiến.

 

( 1 ) 什么好事儿啊?说出来让大家高兴一下。

Shénme hǎoshì er a? Shuō chūlái ràng dàjiā gāoxìng yīxià. Có chuyện gì vui thế? Nói ra cho mọi người cùng vui một chút đi.

( 2 ) 周末愉快!

Zhōumò yúkuài! Cuối tuần vui vẻ!

( 3 )祝你生日快乐!

Zhù nǐ shēngrì kuàilè! Chúc bạn sinh nhật vui vẻ!

( 3 ) 我的寒假过得很愉快(快乐)!

Wǒ de hánjiàguò dé hěn yúkuài (kuàilè)!

Kì nghỉ đông của tôi trôi qua thật vui!

祝你生日开心!

Không được nói: (Chúc bạn sinh nhật vui vẻ!)

 

2. Phân biệt 抱歉 và  道歉

 

2.1 抱歉

Có lỗi.Chỉ tâm trạng có lỗi, cảm giác áy náy. Cũng có thể dùng để xin lỗi người khác.  

( 1 )我很抱歉,昨天应该那么大声说你。

Wǒ hěn bàoqiàn, zuótiān yìng gāi nàme dàshēng shuō nǐ. Rất xin lỗi, Hôm quan đã lớn tiếng với bạn  

( 2 ) 你抱歉地说:“真对不起!”。

Nǐ bàoqiàn de shuō:“Zhēn duìbùqǐ!”.
Bạn ấy náy nói rằng:” Thực sự xin lỗi”

 

2.2 道歉

Xin lỗi, nhận lỗi. Là động từ ly hợp, có thể tách ra, để xin lỗi, nhận lỗi với người khác.  

( 1 ) 这次是我错了,我向你道歉。

Zhè cì shì wǒ cuòle, wǒ xiàng nǐ dàoqiàn. Lần này là lỗi của tôi, tôi muốn nhận lỗi với bạn

( 2 ) 我没错,我道什么歉?

Wǒ méi cuò, wǒ dào shénme qiàn? Tôi không sai, Xin lỗi cái gì chứ

抱歉

[ Tính từ ]

道歉

[ Động từ ]

Thường làm vị ngữ và trạng ngữ.

我突然有事,来晚了,要你等,真抱歉!

Wǒ túrán yǒushì, lái wǎnle, yào nǐ děng, zhēn bàoqiàn! Tôi đột nhiên có việc, đến muộn mất rồi, đã để bạn đợi, thật xin lỗi
Thường làm vị ngữ, nhưng phía sau道歉 không được mang tân ngữ, thường có giới từ để dẫn ra đối tượng cần xin lỗi.

他是为了你迟到的,你要向他道歉。

Tā shì wèile nǐ chídào de, nǐ yào xiàng tā dàoqiàn. Anh ta vì tôi đến muôn, nên tôi phải xin lỗi anh ta
  • Không có cách dùng này.
  • Là từ ly hợp, nên giữa có thể chèn thêm những thành phần khác
他已经向你道了三次歉了,你就原谅他吧。

 

3. Phân biệt 宝贵 và 珍贵

 

3.1 Tính từ 宝贵

 

a. Quý báu. Chỉ sự việc, đồ vật rất có giá trị. Nhấn mạnh sự quý báu, đáng giá, cần được trân trọng.

 

这份礼物从北京寄回来的,太宝贵了。

Zhè fèn lǐwù cóng běijīng jì huílái de, tài bǎoguìle. Món quà này được gửi  từ Bắc Kinh, nó quá quý giá.  

b. Được cho là rất quý, được xem như rất đáng giá.

 

知识分子是我们国家最为宝贵的财富。

Zhīshì fēnzǐ shì wǒmen guójiā zuìwéi bǎoguì de cáifù Trí thức là tài sản quý giá nhất của nước ta. 3.1 Tính từ 珍贵   Quý giá. Chỉ sự việc, đồ vật có giá trị rất lớn, có ý nghĩa lớn lao, sâu đậm. Nhấn mạnh sự quý hiếm, hiếm có, độc đáo.  

( 1 ) 这个图书馆的藏书都是很珍贵的。

Zhège túshū guǎn de cángshū dōu shì hěn zhēnguì de. Những cuốn sách trong thư viện này là rất quý.  

( 2 ) 大熊猫是非常珍贵的动物。

Dà xióngmāo shì fēicháng zhēnguì de dòngwù. Gấu trúc  là động vật rất quý.

宝贵

[Tính từ ]

珍贵

[Tính từ ]

  • Đều chỉ vật có giá trị lớn, quý giá. Nhưng ý nghĩa của珍贵 quý giá hơn, đáng giá hơn so với宝贵.

这些宝贵/珍贵的图片来得非常不容易。

Zhèxiē bǎoguì/zhēnguì de túpiàn láidé fēicháng bù róngyì. Những hình ảnh quý giá này đến không dễ dàng.
  • Có thể dùng chỉ những sự vật, đồ vật quý giá mang tính trừu tượng như生命,感情,青春,财富,经验,意见,精神,遗产。Còn vật cụ thể, chỉ kết hợp với资料,礼物 mà thôi

大家不要随便浪费宝贵的时间。

Dàjiā bùyào suíbiàn làngfèi bǎoguì de shíjiān.
  • Thường dùng chỉ những sự vật, đồ vật quý giá mang tính cụ thể như动物,植物,工艺品,纪念品,文献资料,文物古董,còn mang tính trừu tượng thì thường dùng với tình bạn, tình hữu nghị như 友谊,友情

两国多年建立的友谊是很珍贵的。

Liǎng guó duōnián jiànlì de yǒuyì shì hěn zhēnguì de. Tình bạn mà hai nước đã thiết lập trong nhiều năm là rất quý giá.

Trên đây là cách phân biệt những cặp từ hay nhầm lẫn trong tiếng trung. Hãy luyện tập thường xuyên những cặp từ hay nhầm lẫn trên để sử dụng trôi chảy những cặp từ này nhé. Nếu bạn cần trợ giúp trong việc tìm hiểu và các vấn đề chung liên quan đến việc học tiếng trung Hãy truy cập website chính thức của trung tâm:

Tiếng trung Anfa: https://tiengtrungcoban.vn

Fanpage:  ANFA – TIẾNG TRUNG CƠ BẢN 

Địa chỉ: Chùa Láng, Đống Đa . 096 568 52 66

 

.