PHÓ TỪ NGỮ KHÍ (P1)

phó từ ngữ khí Trong tiếng trung có 6 loại phó từ, ở bài trước chúng ta đã được tìm hiểu về các phó từ trình độ. Hôm nay dùng Tiếng Trung Anfa tìm hiểu sang phó từ ngữ khí nhé. Hi vọng với bài viết về phó từ ngữ khí sẽ giúp nhiều cho các bạn học tiếng trung nhé.

Phó từ

Cách dùng

Ví dụ

1.     也许: /yěxǔ/

       Có lẽ

Biểu thị sự suy đoán, không khẳng định lắm.

( 1 ) 你不要再等他了, 也许他不会来。

Nǐ bùyào zài děng tāle, yěxǔ tā bù huì lái. Bạn đừng đợi anh ấy nữa, có lẽ anh ấy sẽ không đến.

( 2 ) 也许他不同意跟你一起去。

Yěxǔ tā bù tóngyì gēn nǐ yīqǐ qù. Có lẽ anh ấy không đồng ý đi với bạn.

2.    大概:/dàgài/

Khoảng,chừng

2.1  Biểu thị mức độ sơ sơ hay chung chung về phạm vi hoặc trình độ.

 

( 1) 他把情况做了个大概的分析。

Tā bǎ qíngkuàng zuòle gè dàgài de fēnxī. Anh ấy phân tích tình hình một cách chung chung.

( 2 ) 这件事我记不太清楚,只是有个大概 的印象。

Zhè jiàn shì wǒ jì bù tài qīngchǔ, zhǐshì yǒu gè dàgài de yìnxiàng. Việc này tôi nhớ không rõ, chỉ còn lại ấn tượng chung chung.

2.2  Biểu thị có tính khả năng rất lớn, biểu thị suy đoán.

( 1 ) 雪没有多厚,大概半夜就不下了吧。

Xuě méiyǒu duō hòu, dàgài bànyè jiù bùxiàle ba Tuyết không dày lắm, có thể đến nửa đêm là ngừng rơi.

( 2 )  从这里到西山,大概有四五十里地。

Cóng zhèlǐ dào xīshān, dàgài yǒu sìwǔshí lǐ de. Từ đây đến Tây Sơn khoảng bốn mươi năm mươi dặm đường.

( 3 )  我大概明年六月回国。

Wǒ dàgài míngnián liù yuè huíguó. Khoảng tháng sáu năm sau tôi sẽ về nước.

( 4 ) 九点半了,比赛大概完了。

Jiǔ diǎn bànle, bǐsài dàgài wán le. Đã 9h30 rồi cuộc thi chắc kết thúc rồi.

3.    毕竟:  /bì jìng/

Suy cho cùng, xét cho cùng; rốt cuộc;cuối cùng

 

3.1 Nhấn mạnh kết luận Thường dùng ở phân câu sau. Biểu thị những tình huống ở phân câu trước, sẽ không làm ảnh hưởng đến kết quả ở phân câu sau.

Cấu trúc:

虽然/不管…, 但是…+毕竟+động từ/cụm động từ/tính từ/cụm tính từ

( 1 ) 这学期他虽然学得马马虎虎,但考试毕竟及格了。

Zhè xuéqí tā suīrán xué dé mǎmǎhǔhǔ, dàn kǎoshì bìjìng jígéle Học kỳ này anh ta tuy học qua loa cho xong, nhưng mà thi cuối cùng lại đậu

( 2 ) 安娜的汉语虽然讲得不太标准,但毕竟我们也能听懂。

Ānnà de hànyǔ suīrán jiǎng dé bù tài biāozhǔn, dàn bìjìng wǒmen yě néng tīng dǒng. Tiếng hoa của Anna, mặc dù nói không chuẩn lắm, nhưng mà xét cho cùng chúng tôi cũng có thể hiểu được

( 3 ) 我知道那里的风景美丽,空气新鲜,可毕竟太远了,我们怎么呀?

Wǒ zhīdào nàlǐ de fēngjǐng měilì, kōngqì xīnxiān, kě bìjìng tài yuǎnle, wǒmen zěnme ya? Tôi biết phong cảnh nơi đó đẹp, không khí trong lành, nhưng xét cho cùng xa quá, chúng ta làm sao đi đây.

( 4) 那个菜市场虽然远些,但东西毕竟便宜很多。

Nàgè cài shìchǎng suīrán yuǎn xiē, dàn dōngxī bìjìng piányí hěnduō. Chợ rau đó mặc dù xa 1 chút, nhưng mà đồ ăn xét cho cùng rẻ rất nhiều.

3.2 Nhấn mạnh nguyên nhân

Thường dùng ở phân câu thứ 1, dùng để nhấn mạnh nguyên nhân chính quan trọng nhất.

Cấu trúc:

毕竟+ động từ/cụm động từ,…

A+ 毕竟+是+ ……..

( 1 ) 她毕竟学过几年汉语,给你们当翻译没问题。

Tā yǐjīng xuéguò jǐ nián hànyǔ, gěi nǐmen dāng fānyì méi wèntí. Cô ta xét cho cùng học qua mấy năm Hán Ngữ, làm phiên dịch cho các anh cũng không thành vấn đề.

( 2 ) 这些水果毕竟买回来好几天了,已经不新鲜了。

Zhèxiē shuǐguǒ bìjìng mǎi huílái hǎo jǐ tiānle, yǐjīng bù xīnxiānle.

(3 ) 小孩子毕竟是小孩子,看事情总是那么简单。

Xiǎo háizi bìjìng shì xiǎo háizi, kàn shìqíng zǒng shì nàme jiǎndān

(4) 南方毕竟是南方,到了冬天也不用穿大衣。

Nánfāng bìjìng shì nánfāng, dàole dōngtiān yě bùyòng chuān dàyī

4.    莫非: /mò fēi/

Chẳng nhẽ, hay là, hẳn là

 

Biểu thị ý nghĩ suy đoán, phản vấn, thường kết hợp với  不成 ở cuối câu

( 1 ) 今天她没来,莫非又生了病不成?

jīn tiān tā méi lái ,mò fēi yòu shēng le bìng bù chéng ? Hôm nay cô ấy không đến hay là lại ốm rồi?

( 2 ) 莫非写错了?

mò fēi xiě cuò le ? chẳng nhẽ viết sai rồi?

5.    好在: /hǎo zài /

May sao, được cái là.

Biểu thị tình huống và điều kiện có lợi nào đó. Thường đặt ở phần câu sau.

( 1 ) 房间不太大,好在只我一个人住。

Fáng jiān bú tài dà,hǎo zài zhǐ wǒ yí gè rén zhù. Phòng không rộng lắm, được cái là chỉ một mình tôi ở.

( 2 ) 妈妈身体不太好,好在我们家离医院很近。

Mā ma shēn tǐ bú tài hǎo,hǎo zài wǒ men jiā lí yī yuàn hěn jìn Sức khoẻ của mẹ không được tốt lắm, được cái là nhà chúng tôi cách bệnh viện rất gần.
       

6.    幸亏: /xìng kuī /

 May mà, may sao.

Biểu thị là vì sự giúp đỡ của người khác hoặc điều kiện có lợi nào đó mà có được cái hay cái lợi hoặc tránh khỏi hậu quả không mong muốn xảy ra. Thường đặt ở phân câu trước.

( 1 ) 今天幸亏遇到你,要不我真不知道怎么办才好。

Jīn tiān xìng kuī yù dào nǐ,yào bù wǒ zhēn bù zhī dào zěn me bàn cái hǎo. Hôm nay may mà gặp anh, không thì tôi quả thực không biết phai làm thế nào mới được.

( 2 ) 那天幸亏你不在我们这辆车上,要不也得受伤。

Nà tiān xìng kuī nǐ bú zài wǒ men zhè liàng chē shàng,yào bù yě děi shòu shāng. Hôm đó may mà anh không có trên chiếc xe chúng tôi này, không thì cũng sẽ bị thương.

7.    居然: /jūrán/

 lại, lại có thể, bỗng nhiên, tự nhiên lại

Biểu thị xảy ra ngoài ý muốn, cao quá hoặc thấp quá.

( 1 ) 没想到他居然能说一口流利的汉语。

Méi xiǎngdào tā jūrán néng shuō yīkǒu liúlì de hànyǔ. Không ngờ anh ta lại có thể nói tiếng Hoa lưu loát đến vậy.

( 2 ) 这么重要的工作,他居然忘了。

Zhème zhòngyào de gōngzuò, tā jūrán wàngle. Công việc quan trọng như thế này mà anh ta lại có thể quên được chứ.

( 3 ) 这么简单的问题,他居然回答不出来。

Zhème jiǎndān de wèntí, tā jūrán huí dā bù chūlái. Vấn đề đơn giản như thế mà anh ta lại không thể trả lời được.

( 4 ) 他住在北京,居然不知道北海公园在哪儿。

Tā zhù zài běijīng, jūrán bù zhīdào běihǎi gōngyuán zài nǎ’er. Anh ta sống ở Bắc Kinh, nhưng mà lại không biết công viên Bắc Hải nằm ở đâu.

( 5 ) 我真没想到他居然会做出这件事来。

Wǒ zhēn méi xiǎngdào tā jūrán huì zuò chū zhè jiàn shì lái. Tôi không thể ngờ được anh ấy lại có thể gây ra chuyện này.

( 6 ) 小明是全班最差的学生,居然考试成绩全班第一。

Xiǎomíng shì quán bān zuì chà de xuéshēng, jūrán kǎoshì chéngjī quán bān dì yī. Tiểu Minh là học sinh kém nhất lớp bỗng nhiên kết quả thi lại đứng nhất lớp.

( 7 ) 你居然让我们回答这么难的问题!

Nǐ jūrán ràng wǒmen huídá zhème nán de wèntí! Tự nhiên lại kêu chúng tôi trả lời câu hỏi khó như thế chứ.

( 8 )  看他平时不努力学习,考试居然得了100分。

Kàn tā píngshí bù nǔlì xuéxí, kǎoshì jūrán déliǎo 100 fēn Nhìn anh ta bình thường không nỗ lực học tập nhưng khi thi lại đạt được 100 điểm.

( 9 ) 我对你这么好,你居然背叛我?

Wǒ duì nǐ zhème hǎo, nǐ jūrán bèipàn wǒ? Tôi đối với bạn tốt như thê, sao bạn lại phản bội tôi?

( 10 ) 这么简单的问题,你居然还问我?

Zhème jiǎndān de wèntí, nǐ jūrán hái wèn wǒ? Vấn đề đơn giản như thế sao anh lại còn hỏi tôi nữa? ( 11 ) 我好心好意帮他,他居然毫不领情。 Wǒ hǎoxīn hǎoyì bāng tā, tā jūrán háo bù lǐngqíng. Tôi có lòng tốt giúp đỡ anh ta thế mà anh ta chẳng chút cảm kích.

Trên đây là một số phó từ ngữ khí trong tiếng trung .Hãy luyện tập thường xuyên phó từ ngữ khí để sử dụng trôi chảy những phó từ này nhé. Nếu bạn cần trợ giúp trong việc tìm hiểu và các vấn đề chung liên quan đến việc học tiếng trung Hãy truy cập website chính thức của trung tâm:

Tiếng trung Anfa: https://tiengtrungcoban.vn

Fanpage:  ANFA – TIẾNG TRUNG CƠ BẢN 

Địa chỉ: Chùa Láng, Đống Đa . 096 568 52 66

.