PHÓ TỪ ” 就 và 才”

  Trong tiếng trung có rất nhiều các phó từ được sử dụng rất nhiều trong các cuộc hội thoại và trong các bài thi hsk . Tuy các phó từ không khó nhưng nhiều phó từ sẽ dễ bị nhầm lẫn. Hôm nay cùng Tiếng Trung Anfa tìm hiểu cách phân biệt phó từ ” 就 và 才“ nhé.  

Nội dung so sánh

 

1. Biểu thị  thời gian

1.1  Biểu thị thời gian phát sinh trong một thời gian ngắn, , đọc nhấn mạnh.

( 1 ) 我就来。 Wǒ jiù lái. Tôi liền đến. ( 2 ) 我马上就走 Wǒ mǎshàng jiù zǒu Tôi sẽ đi ngay

 

1.1 Biểu thị sự việc xảy ra trước đó không lâu, đọc nhấn mạnh.

( 1 ) 他才走。 Tā cái zǒu Anh ta mới đi. ( 2 ) 今天早上十一点我才起床 Jīntiān zǎoshang shíyī diǎn wǒ cái qǐchuáng Sáng hôm nay tôi 11 giờ mới thức dậy  

1.2 Biểu thị người nói cho rằng sự việc sẽ xảy ra rất nhanh

( 1 ) 我明天就去 Wǒ míngtiān jiù qù. Ngày mai tôi liền đi. (2) 我一会就出去 Wǒ yī huǐ jiù chūqù Một lúc nữa tôi liền đi ra ngoài

1.2 Biểu thị người nói cho rằng sự việc sẽ xảy ra rất muộn

( 1 ) 他明天才走 Tā míngtiān cái zǒu. Anh ấy ngày mai mới đi. ( 2 ) 我妈妈一会才出去 Wǒ māmā yī huǐ cái chūqù Một lúc nữa mẹ tôi mới ra ngoài

1.3 Nhấn mạnh người nói cho rằng hành vi động tác được thực hiện rất sớm hoặc rất nhanh, đọc nhẹ.

( 1 ) 他八点就来了。 Tā bā diǎn jiù láile. Anh ấy 8 giờ liền đến rồi. ( 2) 我六岁就开始学画画儿,到现在已经十几年了 Wǒ liù suì jiù kāishǐ xué huà huà er, dào xiànzài yǐjīng shí jǐ niánle Lúc 6 tuổi tôi bắt đầu học vẽ tranh, đến bây giờ cũng được mười mấy năm rồi. ( 3 )他骑了半个小时就到了。 Tā qíle bàn gè xiǎoshí jiù dàole. Anh ta đi xe nửa tiếng liền tới.

1.3 Nhấn mạnh sự việc phát sinh rất muộn hoặc kết thúc muộn, đọc nhẹ.

( 1 )他八点才来。 tā bā diǎn cái lái. Anh ta 8 giờ mới đến. (cho rằng anh ấy đến muộn) ( 2 )我现在才开始学画画儿,有点儿晚了 wǒ xiànzài cái kāishǐ xué huà huà er, yǒudiǎn er wǎnle. Bây giờ tôi mới bắt đầu học vẽ tranh, có chút muộn rồi. ( 3 )他骑了半个小时才到 tā qíle bàn gè xiǎoshí cái dào Anh ta đi xe nửa tiếng mới tới.  

1.4 就” Dùng ở phần sau của câu.

一/刚/了………..就: vừa… liền ( 1 )我一到北京就给你写信。 Wǒ yī dào běijīng jiù gěi nǐ xiě xìn. Tôi vừa đến Bắc Kinh liền viết thư cho bạn. ( 2 ) 他天一亮就走了。 Tā tiān yī liàng jiù zǒule. Trời vừa sáng anh ta liền đi rồi. ( 3 )我刚出门就下起雨来了。 Wǒ gāng chūmén jiù xià qǐ yǔ láile. Tôi vừa ra đường trời liền mưa.      

1.4 “才” Dùng ở phần trước của câu

才……….就…….: mới… liền ( 1 ) 你怎么才来就要走? Nǐ zěnme cái lái jiù yào zǒu? Sao cậu vừa đến mà đã muốn đi ngay thế? ( 2 ) 他才回到家里,小王就来找他了 Tā cái huí dào jiālǐ, xiǎo wáng jiù lái zhǎo tāle. Anh ta mới quay về nhà, tiểu Vương đã đến tìm rồi.          

2. Biểu thị số lượng

就+ động từ + số lượng từ

Biểu thị người nói cho rằng số lượng nhiều ( 1 ) 他一年就写了好几本书。 Tā yī nián jiù xiěle hǎojǐ běn shū. Anh ấy một năm viết được liền mấy cuốn sách. ( 2 ) 我一顿饭就可以吃一斤饺子 Wǒ yī dùn fàn jiù kěyǐ chī yī jīn jiǎozi. Một bữa cơm tôi có thể ăn liền cả cân bánh chẻo. ( 3 ) 我去年就搬了五次家 Wǒ qùnián jiù bānle wǔ cì jiā. Năm ngoái tôi chuyển nhà 5 lần liền.    

才+ động từ + số lượng từ

Biểu thị người nói cho rằng số lượng ít.

( 1 ) 我们那么多人才吃了一斤饺子 Wǒmen nàme duō réncái chīle yī jīn jiǎozi. Chúng tôi có nhiều người như thế mới ăn hết được một cân bánh chẻo. ( 2 ) 北京我才去过一次 Běijīng wǒ cái qùguò yīcì. Tôi mới đi qua Bắc Kinh được một lần. ( 3 )我一个人就翻译了一百页,你们三个人一共才翻译了八十页 Wǒ yīgèrén jiù fānyìle yībǎi yè, nǐmen sān gè rén yīgòng cái fānyìle bāshí yè. Một mình tôi dịch hết một trăm trang rồi, các bạn có 3 người mà tổng cộng mới dịch được 80 trang.

3. Kết hợp tạo thành liên từ trong câu

Biểu thị sự kế thừa phần đầu của đoạn văn, sau đó đưa ra kết luận.

  如果……..就……: Nếu…..thì….. 只要……..就……: Chỉ cần….thì 不是…….就是….: Không phải… mà là ( 1 ) 如果你累了,就休息一会儿吧 Rúguǒ nǐ lèile, jiù xiūxí yīhuǐ’er ba. Nếu bạn mệt rồi, thì nghỉ ngơi một lát đi. ( 2 ) 只要你努力学习,就一定能学好中文。 Zhǐyào nǐ nǔlì xuéxí, jiù yīdìng néng xuéhǎo zhōngwén. Chỉ cần bạn nỗ lực học tập, thì nhất định có thể học tốt tiếng Trung. ( 3 ) 这两天不是刮风就是下雨 Zhè liǎng tiān bùshì guā fēng jiùshì xià yǔ. Hai ngày hôm nay không gió lớn thì cũng là mưa.          

Biểu thị chỉ có dưới một điều kiện hoặc một nguyên nhân, mục đích nào đó, sau đó sẽ như thế nào.

只有。。。才: Chỉ cần…. mới 因为。。。才: Bởi vì….. mới 为了。。。才: Vì……. mới ( 1 ) 只有多听,多说,多写,才能学好汉语。 Zhǐyǒu duō tīng, duō shuō, duō xiě, cáinéng xuéhǎo hànyǔ. Chỉ cần nghe nhiều, nói nhiều, viết nhiều, mới có thể học tốt tiếng Hán. ( 2 ) 因为我不懂,才来问你 Yīnwèi wǒ bù dǒng, cái lái wèn nǐ. Bởi vì tôi không hiểu, nên mới đến hỏi bạn. ( 3 ) 为了工作方便,他才搬家的 Wèile gōngzuò fāngbiàn, tā cái bānjiā de. Vì để thuận tiện cho công việc, anh ta mới chuyển nhà   .    

Hy vọng qua bài học nhỏ phân biệt  ” 就 và 才“ sẽ không làm bạn nhầm lẫn giữa hai phó từ này. Hãy luyện tập thường xuyên phó từ mức độ để sử dụng trôi chảy những phó từ này nhé. Nếu bạn cần trợ giúp trong việc tìm hiểu và các vấn đề chung liên quan đến việc học tiếng trung Hãy truy cập website chính thức của trung tâm:

Tiếng trung Anfa: https://tiengtrungcoban.vn

Fanpage:  ANFA – TIẾNG TRUNG CƠ BẢN 

Địa chỉ: Chùa Láng, Đống Đa . 096 568 52 66

.