THÀNH NGỮ THÔNG DỤNG ( P18)

THÀNH NGỮ THÔNG DỤNG ( P18)

Tiếng trung vốn đa dạng vốn đa dạng phong phú về mặt ngữ nghĩa của từ. Vì vậy khi nhắc đến Tiếng Trung không thể không nhắc đến những thành ngữ thường dùng rất hay và rất thâm thúy. Ở bài trước chúng ta đã được học các thành ngữ thường dùng đầu tiên rất hay. Hôm nay cùng Tiếng trung Anfa tìm hiểu vào những thành ngữ thường dùng tiếp theo nhé!

 

1. Thành ngữ: 顾名思义 / ɡù mínɡ sī yì/: Trông mặt mà bắt hình dong, Nhìn hình thức biết nội dung

Hán việt: Cố danh tư nghĩa

Ý nghĩa:  Từ tên gọi mà nghĩ đến mọi ý nghĩa hàm chứa. Nhìn vẻ mặt, nhìn bề ngoài mà đoán biết tính nết, ý nghĩ, tình cảm thật của con người

 

( 1 ) 顾名思义,最特征的病变是鼻甲发育不全。

Gùmíngsīyì, zuì tèzhēng de bìngbiàn shì bíjiǎ fāyù bùquán.

Trông mặt mà bắt hình dong, bệnh biến đặc trưng nhất là xương xoang mũi phát triển không đầy đủ.

 

( 2 ) 川剧,顾名思义,就是流行于四川的地方戏。

Chuānjù, gùmíngsīyì, jiùshì liúxíng yú sìchuān dì dìfāngxì.

Xuyên kịch, trông mặt mà bắt hình dong, kịch được lưu truyền ở vùng Tứ Xuyên.

 

2. Thành ngữ: 故作姿态 /ɡù zuò zī tài/: Làm bộ làm tịch, Làm ra vẻ, Giả vờ giả vịt

Hán việt: Cố tác tư thế

Ý nghĩa:  Cố ý làm ra vẻ. Chỉ giả bộ, không hề thật lòng. Làm cho ra vẻ khác người, hơn người bằng dáng điệu, cử chỉ, thái độ không được tự nhiên

 

( 1 ) 她的拒绝只是故作姿态。

Tā de jùjué zhǐshì gù zuò zītài.

Sự từ chối của cô ta chỉ là làm bộ làm tịch thôi.

 

( 2 ) 她不是真的生气,只不过故作姿态而已。

Tā bùshì zhēn de shēngqì, zhǐ bùguò gù zuò zītài éryǐ.

Cô ấy không phải nổi giận thật, chỉ làm bộ làm tịch mà thôi.

 

3. Thành ngữ: 鼓舌如簧/ ɡǔ shé rú huánɡ/ Khua môi múa mép, Khua môi múa mỏ, Nói ngon nói ngọt

Hán việt: Cổ thiệt như hoàng

Ý nghĩa:  Miêu tả nói ngon nói ngọt, khéo ăn nói, ăn nói mê hoặc Ăn nói bẻm mép, ba hoa, khoác lác, cốt để phô trương

 

( 1 ) 这件事我已下决心不管了,你再鼓舌如簧也没用。

Zhè jiàn shì wǒ yǐ xià juéxīn bùguǎnle, nǐ zài gǔ shé rú huáng yě méi yòng.

Việc này tôi đã hạ quyết tâm bỏ mặc rồi, anh có khua môi múa mép cũng vô dụng.

 

( 2 ) 他到处鼓舌如簧,说得人家晕头转向,以骗取信任。

Tā dàochù gǔ shé rú huáng, shuō dé rénjiā yūntóuzhuànxiàng, yǐ piànqǔ xìnrèn.

Nó chỗ nào cũng khua môi múa mép, nói đến mức thiên hạ đầu óc choáng váng, nhằm lừa lấy chữ tín.

 

3. Thành ngữ: 骨瘦如柴 / ɡǔ shòu rú chái/: Gầy như que củi, Gầy như xác ve,  Mình hạc xác ve, Gầy trơ xương

Hán việt: Cốt sấu như sài

Ý nghĩa:  Miêu tả cực kì gầy. Chỉ sự ốm yếu quá độ, tay chân khẳng khiu, chẳng khác gì que củi

 

( 1 ) 出狱时,他骨瘦如柴。

Chū yù shí, tā gǔshòurúchái.

Khi ra tù, nó gầy như que củi.

 

( 2 ) 长期的卧病使他骨瘦如柴。

Chángqí de wòbìng shǐ tā gǔshòurúchái.

Ốm đau lâu ngày khiến nó gầy như que củi.

 

4. Thành ngữ: 骨肉相连 /ɡǔ ròu xiānɡ lián, Gắn bó keo sơn, Khăng khít, Máu mủ ruột thịt

Hán việt: Cốt nhục tương liên

Ý nghĩa:  Gắn bó mật thiết như xương với thịt. Ví với quan hệ vô cùng mật thiết, không thể tách rời. Có quan hệ hoặc làm cho có quan hệ về tinh thần, tình cảm khó tách rời.

 

( 1 ) 你们是骨肉相连的兄弟,不能自相残杀。

Nǐmen shì gǔròu xiānglián de xiōngdì, bùnéng zì xiāng cánshā.

Các bạn là anh em gắn bó keo sơn, không thể tàn sát lẫn nhau.

 

( 2 ) 我们是骨肉相连的同胞兄弟,应患难与共。

Wǒmen shì gǔròu xiānglián de tóngbāo xiōngdì, yīng huànnànyǔgòng.

Chúng ta là anh em ruột thịt gắn bó keo sơn, nên hoạn nạn có nhau

 

5. Thành ngữ: 骨肉相残/ ɡǔ ròu xiānɡ cán/: Gà nhà bôi mặt đá nhau, Gà nhà lại bới bếp nhà
Huynh đệ tương tàn, Nồi da nấu thịt

Hán việt: Cốt nhục tương tàn

Ý nghĩa:  Người thân tàn sát lẫn nhau. Ví với giết hại lẫn nhau. Anh em ruột thịt trong nhà mà đang tâm tàn hại lẫn nhau

 

( 1 ) 齐桓公死后,五子争位,骨肉相残。

Qí huángōng sǐ hòu, wǔzǐ zhēng wèi, gǔròu xiāng cán.

Sau khi Tề Hoàn Công băng hà, năm người con tranh ngôi vị, gà nhà bôi mặt đá nhau.

 

( 2 ) 这场战争成为一场拖拉的,可怕的,骨肉相残的斗争。

Zhè chǎng zhànzhēng chéngwéi yī chǎng tuōlā de, kěpà de, gǔròu xiāng cán de dòuzhēng.

Trận chiến này trở thành trận chiến kéo dài, đáng sợ là cuộc chiến huynh đệ tương tàn.

 

6. Thành ngữ: 辜恩背义 / ɡū ēn bèi yì/ : Vô ơn bạc nghĩa, Vong ân bội nghĩa, Vong ân phụ nghĩa

Hán việt: Cô ân bội nghĩa

Ý nghĩa:  Phụ ân đức của người khác, làm những việc có lỗi với người ta. Không nghĩ gì đến công ơn của người khác đối với mình

 

( 1 ) 这小子辜恩背义,过河拆桥。

Zhè xiǎozi gū ēn bèi yì, guòhéchāiqiáo.

Tên tiểu nhân này vô ơn bạc nghĩa, qua cầu rút ván.

 

( 2 ) 我们要懂得知恩图报,不要做辜恩背义的人。

Wǒmen yào dǒngdé zhī ēn tú bào, bùyào zuò gū ēn bèi yì de rén.

Chúng ta phải biết đền ơn đáp nghĩa, đừng làm người vô ơn bạc nghĩa.

 

7. Thành ngữ: 孤儿寡妇 / ɡū ér ɡuǎ fù,  Mẹ goá con côi, Cô nhi quả phụ

Hán việt:  Cô nhi quả phụ

Ý nghĩa: Trẻ mồ côi cha, người phụ nữ goá chồng. Chỉ mất người thân không nơi nương tựa. Cảnh người phụ nữ goá chồng một mình nuôi con dại, không nơi nương tựa

 

( 1 ) 那孤儿寡妇生活非常穷苦,真是太可怜了。

Nà gū’ér guǎfù shēnghuó fēicháng qióngkǔ, zhēnshi tài kěliánle.

Cuộc sống của mẹ goá con côi kia thật nghèo khổ, vô cùng đáng thương.

 

( 2 ) 凡是有点良心的人,都不会欺负她们这样孤儿寡妇的人。

Fánshì yǒudiǎn liángxīn de rén, dōu bù huì qīfù tāmen zhèyàng gū’ér guǎfù de rén.

Phàm là người có chút lương tâm, đều không thể ức hiếp những người mẹ goá con côi như bọn họ.

 

8. Thành ngữ: 苟延残喘 / ɡǒu yán cán chuǎn,  Thoi thóp hơi tàn , Hơi thở yếu ớt

Hán việt: Cẩu duyên tàn suyễn

Ý nghĩa:  Cố gắng kéo dài hơi thở hổn hển trước lúc lâm chung. Ví với tạm thời cố gắng duy trì sự sống. Hơi thở rất yếu, biểu hiện sắp qua đời

 

( 1 ) 他还活着,苟延残喘而已。

Tā hái huózhe, gǒuyáncánchuǎn éryǐ.

Anh ấy vẫn còn sống, thoi thóp hơi tàn mà thôi.

 

( 2 ) 我不知道你这样一直苟延残喘到底还有什么意思。

Wǒ bù zhīdào nǐ zhèyàng yīzhí gǒuyáncánchuǎn dàodǐ hái yǒu shé me yìsi.

Tôi không biết anh thoi thóp hơi tàn như vậy cuối cùng còn có ý nghĩa gì.

 

Trên đây là một số thành ngữ thường dụng chúng ta chờ đón những thành ngữ thường dụng tiếp theo vào phần 19 nhé .Hãy luyện tập thường xuyên những thành ngữ thường  dụng này nhé. Hi vọng với những thành ngữ thường dụng này  sẽ giúp các bạn lưu loát hơn trong tiếng trung.

Nếu bạn cần trợ giúp trong việc tìm hiểu và các vấn đề chung liên quan đến việc học tiếng trung Hãy truy cập website chính thức của trung tâm:

Tiếng trung Anfa : https://tiengtrungcoban.vn

Fanpage: ANFA – TIẾNG TRUNG CƠ BẢN

Địa chỉ: Chùa Láng, Đống Đa . 096 568 52 66

.