LỖI GIAO TIẾP VỚI NGƯỜI TRUNG QUỐC (2)

Hôm trước chúng ta đã có bài viết LỖI GIAO TIẾP VỚI NGƯỜI TRUNG QUỐC phần một. Trong phần hai này, chúng ta sẽ tìm hiểu những lỗi sai giao tiếp về mặt văn hóa.

1. 送终 sòng zhōng – 送钟 sòng zhōng 

Ở Trung Quốc, tặng người khác đồng hồ, đặc biệt với người lớn tuổi là một điều cấm kỵ. Lí do xuất phát từ hiện tượng đồng âm giữa 送终 và 送钟. 送 có nghĩa là tặng, cũng có nghĩa là tiễn. 钟 là đồng hồ nói chung, vậy 送钟 có nghĩa là tặng đồng hồ. Tuy nhiên, trong tiếng Trung,  送终 cũng có âm đọc là sòng zhōng , nhưng lại có nghĩa khác. 送终 là tiễn ai tới đoạn cuối đời người (mai táng vv). Vậy đồng hồ không nên nằm trong danh sách quà tặng với người Trung Quốc.

2. 绿帽子 lǜ mào zǐ 

Tương tự như 送钟, chúng ta cũng không nên mua tặng người Trung Quốc 绿帽子 – mũ xanh lá, đặc biệt với nam giới. Sở dĩ như vậy, là vì 绿帽子 còn có nghĩa lóng là “sừng”. Ví dụ:

他被带绿帽子了。 tā bèi dài lǜ mào zǐ le. Anh ta bị cắm sừng rồi.

Vậy thì khi đi cùng người yêu, các bạn nữ cũng đừng phối thêm chiếc mũ xanh lá nhé.

3. 送鞋 sòng xié 

Theo người Trung Quốc, nếu tặng người yêu giày (送鞋) thì sẽ mang điềm gở. Theo họ thì giày là dùng để đi và chạy , nên nếu tặng giày sẽ sợ người yêu “chạy” mất. Tuy nhiên, nếu với những cặp đôi không tin vào điều này, thì có thể tha hồ tặng nhau giày. Vậy cách tốt nhất là chúng ta nên hỏi thẳng người bạn của mình.

4. 回头见 huí tóu jiàn -->  什么时候见? shén me shí hòu jiàn ?

Văn hóa của Trung Quốc và Việt Nam có một số điểm tương đồng. Điển hình là văn hóa “hẹn xã giao”. Khi chào tạm biệt, người Trung Quốc hay có những câu nói như:

下次我请你吃饭 xià cì wǒ qǐng nǐ chī fàn/ Lần tới tôi mời bạn ăn.

回头我请你吃顿饭 huí tóu wǒ qǐng nǐ chī dùn fàn/ Bữa khác tôi mời bạn ăn bữa cơm.

咱们回头说吧 zán men huí tóu shuō ba/ Chúng mình nói sau đi.

你明天回国了。要我来送你吗? nǐ míng tiān huí guó le . yào wǒ lái sòng nǐ ma ?/ Mai cậu về nước rồi. Cần tôi đi tiễn không?

Tất cả những câu nói này đa phần mang tính “xã giao”, chứ họ không thực sự có ý mời hay gặp chúng ta. Vậy nếu chúng ta trả lời như dưới đây, sẽ hơi bất lịch sự:

什么时候见?shén me shí hòu jiàn ?/ Bao giờ gặp?

什么时候吃?shén me shí hòu chī ?/ Bao giờ ăn?

什么时候你来?shén me shí hòu nǐ lái ?/ Lúc nào cậu tới? (tiễn tôi đi sân bay)

Thay vì đó, hãy nói:

A:咱们回头说吧!zán men huí tóu shuō ba !Bọn mình nói sau đi!

B:好哦好哦!改天再联系。hǎo ò hǎo ò !gǎi tiān zài lián xì 。OK! Liên lạc sau nhớ.

 

A:你明天回国了。要我来送你吗?nǐ míng tiān huí guó le 。yào wǒ lái sòng nǐ ma ?Mai cậu về nước rồi. cần tôi đến tiễn không?

B:你能来就太好了,不能也没关系。nǐ néng lái jiù tài hǎo le ,bú néng yě méi guān xì 。Bạn có thể đến thì tốt quá, không thì cũng không sao.

5. 我请客! wǒ qǐng kè !

Trong văn hóa ăn uống tập thể, người Trung Quốc rất thích 请客 – tức thanh toán toàn bộ. Khi họ đã chủ động đứng ra mời ăn, thì đừng trả lời:

不,我来请客。bù ,wǒ lái qǐng kè 。Không, tôi thanh toán!

不要,我来。bú yào ,wǒ lái 。Không được, để tôi.

Nói như vậy sẽ làm không khí trở nên ngại ngùng, khi tiếp tục tranh giành hay cho người khác thanh toán đều khá bẽ mặt. Vậy chúng ta nên trả lời như nào?

A: 今天我请客! jīn tiān wǒ qǐng kè !Hôm nay tôi mời nhé.

B:那多不好意思啊!nà duō bú hǎo yì sī ā !Thế ngại quá!

A:没事没事!méi shì méi shì !Không sao không sao!

B:那改天我来。nà gǎi tiān wǒ lái  Thế hôm sau tôi trả.

A:好。hǎo Được

 

Bài viết “LỖI GIAO TIẾP VỚI NGƯỜI TRUNG QUỐC” trên đây là năm trong rất nhiều điểm cần chú ý trong vấn đề giao tiếp với người Trung Quốc. Hi vọng đã giúp các bạn hiểu thêm về văn hóa của đất nước tươi đẹp này.

Tiếng trung Anfa : https://tiengtrungcoban.vn

Fanpage: ANFA – TIẾNG TRUNG CƠ BẢN

Địa chỉ: Chùa Láng, Đống Đa . 096 568 52 66

 

 

 

 

 

 

 

 

 

.