DIỄN ĐẠT Ý KIẾN BẰNG TIẾNG TRUNG (Phần một)

Diễn đạt ý kiến bằng tiếng Trung là một vấn đề mà rất nhiều học sinh sẽ gặp phải. Khi muốn bày tỏ quan điểm cá nhân thì chúng ta phải nói như nào? Bài viết này sẽ chia ra làm hai phần, tổng hợp MƯỜI CÁCH diễn đạt ý kiến bằng tiếng Trung.

1. 想 xiǎng 

“想” là một động từ tâm lí có rất nhiều nghĩa, ví dụ 我想一下/wǒ xiǎng yī xià/ – tôi NGHĨ một lúc đã; 我很想你/wǒ hěn xiǎng nǐ/ – tôi rất NHỚ bạn;  我想休息一会儿/wǒ xiǎng xiū xī yī huìr / – tôi MUỐN nghỉ ngơi một chút.

Ngoài ra, “想” còn có nghĩa là “nghĩ là”, “cho rằng” – thường mang tính khẩu ngữ, ý kiến chủ quan của người nói. Ví dụ:

我想他是不会来的。

wǒ xiǎng tā shì bú huì lái de

Tôi nghĩ là anh ta sẽ không tới đâu.

 

我想我能帮你辅导汉语。

wǒ xiǎng wǒ néng bāng nǐ fǔ dǎo hàn yǔ

Tôi nghĩ là tôi có thể giúp bạn phụ đạo tiếng Hán.

 

她本来想能去打工,但是最后父母都不让。

tā běn lái xiǎng néng qù dǎ gōng ,dàn shì zuì hòu fù mǔ dōu bú ràng

Vốn dĩ cô ấy nghĩ là có thể đi làm thêm được, nhưng cuối cùng bố mẹ lại không cho.

 

2. 觉得 jué de

“觉得” có nghĩa là “cảm thấy”, có thể nói để nói cảm nhận về mặt sức khỏe: ” 我觉得不太舒服”/ wǒ juéde bú tài shū fú / Tôi thấy không khỏe lắm. 觉得 cũng có thể dùng để thể hiện cảm xúc hoặc suy nghĩ, ý kiến của bản thân, ví dụ:

我觉得不太开心。

wǒ jué de bú tài kāi xīn

Tôi thấy không vui lắm.

 

我觉得这个办法不错,就这样作吧。

wǒ jué de zhè gè bàn fǎ bú cuò ,jiù zhè yàng zuò ba

Tôi thấy cách này được đấy, cứ làm như này đi.

 

你觉得他这个人怎么样?

nǐ jué de tā zhè gè rén zěn me yàng ?

Cậu thấy con người anh ta như nào?

 

我一直以来都觉得对一个人来说,家庭应该比什么都重要。

wǒ yī zhí yǐ lái dōu jué de duì yī gè rén lái shuō ,jiā tíng yīng gāi bǐ shí me dōu zhòng yào 。

Từ trước tới giờ tôi luôn thấy là đối với một người, gia đình quan trọng hơn tất cả.

 

你觉得人生中,谁会像父母那般疼爱我们?

nǐ jué de rén shēng zhōng ,shuí huì xiàng fù mǔ nà bān téng ài wǒ men ?

Bạn thấy trong cuộc sống, ai sẽ yêu thương chúng ta như bố mẹ chứ?

 

3. 以为 yǐ wéi

“以为” có nghĩa là “cứ cho rằng”, “tưởng là”. Động từ này thể hiện ý kiến chủ quan và thường có ý kết quá cuối cùng hay sự thật trái ngược với điều được 以为. Ví dụ:

 

我以为今天不用去上课,原来是我记错了。

wǒ yǐ wéi jīn tiān bú yòng qù shàng kè ,yuán lái shì wǒ jì cuò le

Tôi cứ tưởng hôm nay không phải đi học, hóa ra là nhớ nhầm rồi.

 

他总是以为自己是中心呢。

tā zǒng shì yǐ wéi zì jǐ shì zhōng xīn ne

Anh ta lúc nào cũng tưởng anh ta là trung tâm.

 

我还以为他是好人,结果又是个骗子。

wǒ hái yǐ wéi tā shì hǎo rén ,jié guǒ yòu shì gè piàn zi.

Tôi còn tưởng anh ta là người tốt, kết quả lại là một tên lừa đảo.

4. 认为 rèn wéi

“认为” cũng là từ để thể hiện ý kiến bản thân. Nhưng khác với “以为”, “认为” không phải là suy đoán linh tính mà thể hiện có cơ sở. Từ này tương đương với “cho rằng” của tiếng Việt. Ví dụ:

我认为学习语言最大动力应该是兴趣。

wǒ rèn wéi xué xí yǔ yán zuì dà dòng lì yīng gāi shì xìngqu

Tôi cho rằng động lực học ngoại ngữ lớn nhất là hứng thú.

 

许多人都认为1岁以下的儿童还没开始记事,这是错误的想法。

xǔ duō rén dōu rèn wéi 1 suì yǐ xià de értóng hái méi kāi shǐ jì shì ,zhè shì cuò wù de xiǎng fǎ

Rất nhiều người cho rằng trẻ em dưới một tuổi chưa bắt đầu nhớ việc, đây là một cách nghĩ không đúng.

 

你认为应该采取哪种措施呢?

nǐ rèn wéi yīng gāi cǎi qǔ nǎ zhǒng cuò shī ne ?

Bạn cho rằng nên sử dụng phương pháp nào đây?

5. 在… … 看来

Trên đây đều là những động từ riêng, còn bây giờ chúng ta sẽ làm quen với một cụm từ cố định. 在 + ai + 看来 chính là “theo ai” (thì như thế nào). Ví dụ:

在我看来,他不应定真正喜欢你。

zài wǒ kàn lái ,tā bú yīng dìng zhēn zhèng xǐ huān nǐ

Theo tôi thì anh ta không nhất định thực sự thích bạn.

 

在他看来,钱是万能的。

zài tā kàn lái ,qián shì wàn néng de

Theo anh ta thì tiền là vạn năng.

 

在父母看来,孩子的学习是件大事。

zài fù mǔ kàn lái ,hái zǐ de xué xí shì jiàn dà shì

Theo phụ huynh thì việc học hành của con cái là chuyện lớn.

 

Trên đây là năm trong mười cách diễn đạt ý kiến bản thân. Bài viết sau sẽ tổng hợp năm cách còn lại, mời các bạn đón chờ.

 

Tiếng trung Anfa : https://tiengtrungcoban.vn

Fanpage: ANFA – TIẾNG TRUNG CƠ BẢN

Địa chỉ: Chùa Láng, Đống Đa . 096 568 52 66

 

 

 

 

.