DIỄN ĐẠT Ý KIẾN BẰNG TIẾNG TRUNG (Phần hai)

Trong bài viết DIỄN ĐẠT Ý KIẾN BẰNG TIẾNG TRUNG phần một, chúng ta đã tìm hiểu được năm từ (cụm từ) dùng trong việc biểu đạt. Bài viết phần hai sẽ tổng hợp năm cách còn lại.

6. 依 … … 看 yī … … kàn 

Tương tự như “在… …看来”, “依… …看” có nghĩa là “Theo (ai) thì”, nhưng cách dùng này trang trọng hơn. Ví dụ:

  • 依我看,他不一定真正喜欢你。

yī wǒ kàn ,tā bú yī dìng zhēn zhèng xǐ huān nǐ

Theo tôi, hắn ta không chắc thực sự thích cậu đâu.

 

  • 依我看,明天就不要去了。

yī wǒ kàn ,míng tiān jiù bú yào qù le

Theo tôi thì mai đừng có đi nữa.

 

  • 依他看,这个计划是行不通的。

yī tā kàn ,zhè gè jì huà shì xíng bù tōng de

Theo anh ta, kế hoạch này là không thể được.

 

7. 对(于)… … 来说 / 对(于) … … 而言 duì yú … … lái shuō / duì yú … … ér yán 

“对与… …来说” và “对于… … 而言” đều có nghĩa là “Đối với (ai) mà nói”. Đây là cặp từ rất hay được dùng để diễn đạt ý kiến. Có lưu ý nhỏ, rằng “对于… … 而言” thì trang trọng hơn, dùng được trong văn viết. Ngoài ra, có thể lược bỏ 于 – đây cũng là thành phần giúp câu nói được trang trọng hơn.

 

  • 对于大多数人而言,白昼是天使,夜晚是魔鬼。

duì yú dà duō shù rén ér yán ,bái zhòu shì tiān shǐ ,yè wǎn shì mó guǐ

Đối với đại đa số chúng ta, ban ngày là thiên thần, ban đêm là ác quỷ.

 

  • 对于我们这些职员来说,公司的待遇是一个非常值得考虑的问题。

duì yú wǒ men zhè xiē zhí yuán lái shuō ,gōng sī de dài yù shì yī gè fēi cháng zhí dé kǎo lǜ de wèn tí

Đối với những người công ăn lương như chúng tôi, đãi ngộ của công ti là một yếu tốt rất đang được quan tâm.

 

  • 对于我而言,家庭就是一切。

duì yú wǒ ér yán ,jiā tíng jiù shì yī qiè

Đối với tôi mà nói, gia đình là tất cả.

 

Ngoài ra, 对 hoặc 对于 còn có thể đi kèm với SỰ VIỆC ở phía sau, ý là “Xét về…/ Đối với (việc)…”. Ví dụ:

 

  • 对于学习这件事,我没有太大的兴趣。我反而喜欢出去走走。

duì yú xué xí zhè jiàn shì ,wǒ méi yǒu tài dà de xìng qù 。wǒ fǎn ér xǐ huān chū qù zǒu zǒu

Đối với việc học hành, tôi không có hứng thú gì. Ngược lại tôi thích ra ngoài xem xem.

 

  • 对于这个任务,很多人都想尽快完成,但是并不是谁都能。

duì yú zhè gè rèn wù ,hěn duō rén dōu xiǎng jìn kuài wán chéng ,dàn shì bìng bú shì shuí dōu néng

Đối với nhiệm vụ này, rất nhiều người muốn nhanh chóng hoàn thành, nhưng không phải ai cũng có thể.

 

  • 对于中秋节的传说,人间流传了好几版呢。

duì yú zhōng qiū jié de chuán shuō ,rén jiān liú chuán le hǎo jǐ bǎn ne

Đối với truyền thuyết về Tết Trung thu, nhân gia lưu truyền mấy bản lận.

 

8. 想法 xiǎng fǎ 

“想法“ có nghĩa là “cách nghĩ, suy nghĩ”. Ví dụ:

  • 我没有什么想法。

wǒ méi yǒu shén me xiǎng fǎ

Tôi chẳng có suy nghĩ gì cả.

 

  • 我的想法是我们不要吵架了,快作出统一的决定吧。

wǒ de xiǎng fǎ shì wǒ men bú yào chǎo jià le ,kuài zuò chū tǒng yī de jué dìng ba

Suy nghĩ của tôi là chúng ta đừng cãi nhau nữa, mau mau cho ra quyết định thống nhất đi.

 

  • 我对这件事有很多想法;不知从何说起。

wǒ duì zhè jiàn shì yǒu hěn duō xiǎng fǎ ;bú zhī cóng hé shuō qǐ

Tôi đối với chuyện này có rất nhiều suy nghĩ, không biết nên bắt đầu từ đâu.

 

9. 看法

Nếu “想法” có nghĩa là cách nghĩ thì “看法” có thể hiểu là cách nhìn. Ý nghĩa của hai từ này cũng gần như nhau.

 

  • 你对这件事有什么看法吗?

nǐ duì zhè jiàn shì yǒu shén me kàn fǎ ma ?

Bạn có cách nhìn gì với sự việc này không?

 

  • 我没有什么特别的看法,只想说他这样决定应该有他的原因。

wǒ méi yǒu shén me tè bié de kàn fǎ ,zhǐ xiǎng shuō tā zhè yàng jué dìng yīng gāi yǒu tā de yuán yīn

Tôi không có cách nhìn đặc biệt gì, chỉ muốn nói anh ta quyết định như này chắc hẳn có lí do của riêng mình.

 

  • 每个人对“爱”都有不同的看法。

měi gè rén duì “ài ”dōu yǒu bú tóng de kàn fǎ

Mỗi người đều có cách nhìn khác nhau với “tình yêu”.

 

  • 我的看法是“爱”就是互相信任,互相包容。

wǒ de kàn fǎ shì “ài ”jiù shì hù xiàng xìn rèn ,hù xiàng bāo róng 。

Cách nhìn của tôi là, tình yêu là tin tưởng và bao dung lẫn nhau.

 

10. 观点guān diǎn 

“观点” có nghĩa là quan điểm. Ví dụ:

 

  • 他的观点我一点儿都不认可。

tā de guān diǎn wǒ yī diǎnr dōu bú rèn kě

Quan điểm của anh ta tôi không công nhận một chút nào.

 

  • 如果你不认可我的观点,请谈谈你自己的。

rú guǒ nǐ bú rèn kě wǒ de guān diǎn ,qǐng tán tan nǐ zì jǐ de

Nếu anh không công nhận quan điểm của tôi, mời anh tự nói của riêng anh.

 

  • 我对这件事的观点很明确,不是不。

wǒ duì zhè jiàn shì de guān diǎn hěn míng què ,bù shì bù

Quan điểm của tôi với sự việc này rất rõ ràng, không là không.

 

  • 我的观点是你应该不要对他那么苛刻了,包容一点可能更好。

wǒ de guān diǎn shì nǐ yīng gāi bú yào duì tā nà me kē kè le ,bāo róng yī diǎn kě néng gèng hǎo

Quan điểm của tôi là bạn đừng có hà khắc với cậu ấy nữa, bao dung ra có lẽ sẽ tốt hơn.

 

Trên đây là những cách diễn đạt ý kiến bằng tiếng Trung rất hữu ích cho các bạn. Hi vọng các bạn đã hiểu bài.

Tiếng trung Anfa : https://tiengtrungcoban.vn

Fanpage: ANFA – TIẾNG TRUNG CƠ BẢN

Địa chỉ: Chùa Láng, Đống Đa . 096 568 52 66

 

.