Cách giới thiệu bản thân bằng tiếng Trung hay nhất

Giới thiệu bản thân là bước đầu tiên quan trọng và cần thiết để bắt đầu một cuộc trò chuyện dài hơn. Bạn muốn giới thiệu bản thân bằng tiếng Trung để tạo ấn tượng tốt nhất nhưng bạn chưa biết nên giới thiệu như thế nào cho hay? Hãy tham khảo bài viết dưới đây, tiếng Trung Anfa sẽ chỉ cho bạn cách giới thiệu bản thân bằng tiếng Trung hay và ấn tượng nhất.

Mẫu câu giới thiệu bản thân bằng tiếng Trung
Mẫu câu giới thiệu bản thân bằng tiếng Trung

I, Cấu trúc giới thiệu bản thân bằng tiếng Trung cơ bản

1, Lời chào hỏi     

Lời chào hỏi đơn giản nhất.

你好  / nǐ hǎo / Xin chào

大家好 / dà jiā hǎo / Chào mọi người

您好  / nín hǎo / Xin chào: Là cách chào lịch sự trong ngày đầu gặp mặt đối với cấp trên, trưởng bối hoặc người lớn tuổi hơn.

Cách chào theo thời gian

早上好 / Zǎo shàng hǎo / Chào buổi sáng

下午好 / Xià wǔ hǎo / Chào buổi chiều

晚上好 / Wǎn shàng hǎo / Chào buổi tối

2, Giới thiệu họ tên

Để giúp người khác hiểu rõ về bạn hơn ngay lần dầu gặp mặt, bạn cần phải giới thiệu sơ qua về bản thân mình như: Tên, tuổi, công việc, quê quán,..

Mẫu câu giới thiệu bản thân

我先介绍一下儿, 我是…

Wǒ xiān jiè shào yī xià, wǒ shì..

Đầu tiên tôi xin tự giới thiệu về tôi, tôi là…

我姓….叫….

Wǒ xìng…. Jiào…           

Tôi họ.. tên…           

VD: 我姓阮叫如琼

Wǒ xìng ruǎn jiào rú qióng

Tôi họ Nguyễn tên Như Quỳnh

我的名字叫….

Wǒ de míng zì jiào

Tên của tôi là…          

VD: 我的名字叫阮如琼

Wǒ de míng zì jiào ruǎn rú qióng

Tên của tôi là Nguyễn Như Quỳnh

 3, Giới thiệu về tuổi tác

Bạn có thể giới thiệu về tuổi của mình qua mẫu câu sau:   

我今年二十三岁

Wǒ jīn nián èr shí sān suì

Năm nay tôi 23 tuổi

我今年二十多岁了

Wǒ jīn nián èr shí duō suì le

Tôi năm nay hơn 20 tuổi rồi

我差不多三十岁了

Wǒ chà bù duō sān shí suì le

Tôi sắp 30 tuổi rồi           

我的年龄跟你一样

Wǒ de nián líng gēn nǐ yī yàng

Tôi bằng tuổi cậu

我是1999年出生

Wǒ shì 1999 nián chū shēng

Tôi sinh năm 1999

我属牛

Wǒ shǔ niú    

Tôi tuổi trâu

 4, Giới thiệu về nơi sinh sống, quê quán, quốc tịch

Nếu bạn là du học sinh hoặc đang làm việc tại Trung Quốc bạn thường sẽ nhận được những câu hỏi quen thuộc như: Bạn đến từ đâu, bạn là người nước nào,…Khi đó bạn có thể giới thiệu về quốc tịch, nơi sinh sống qua mẫu câu sau

我是….人

Wǒ shì… Rén….

Tôi là người …     

VD: 我是越南人

Wǒ shì yuè nán rén    

Tôi là người Việt Nam

我来自..

Wǒ lái zì…

Tôi đến từ

VD: 我来自越南

Wǒ lái zì yuè nán

我出生于…

Wǒ chū shēng yú….

Tôi sinh ra tại…

VD: 我出生于河内

Wǒ chū shēng yú hé nèi

我的老家是…

Wǒ de lǎo jiā shì…

Quê tôi ở…

VD: 我的老家是海防

Wǒ de lǎo jiā shì hǎi fáng

Quê tôi ở Hải Phòng

我现在住在…

Wǒ xiàn zài zhù zài…

Tôi hiện đang sống ở

VD: 我现在住在河内

Wǒ xiàn zài zhù zài hé nèi

Tôi hiện đang sống ở Hà Nội

II, Giới thiệu bản thân bằng tiếng Trung về trình độ học vấn, nghề nghiệp

 

Mẫu câu giới thiệu về trình độ học vấn nghề nghiệp trong tiếng Trung
Mẫu câu giới thiệu về trình độ học vấn nghề nghiệp trong tiếng Trung

我是小学生            

Wǒ shì xiǎo xué shēng

Tôi là học sinh tiểu học

我是初中生

Wǒ shì chū zhōng shēng

Tôi là học sinh cấp 2

我是高中学生

Wǒ shì gāo zhōng xué shēng

Tôi là học sinh cấp 3

我是大学生

Wǒ shì dà xué shēng

Tôi là sinh viên Đại học

我是研究生

Wǒ shì yán jiū shēng

Tôi là nghiên cứu sinh

我是实习生

Wǒ shì shí xí shēng

Tôi là Thực tập sinh

我是河内大学的大学生

Tôi là sinh viên Đại học Hà Nội

Wǒ shì hé nèi dà xué de dà xué shēng

我的专业是中文系

Wǒ de zhuān yè shì zhōng wén xì

Chuyên ngành của tôi là ngôn ngữ Trung Quốc

我大学毕业了

Wǒ dà xué bì yè le

Tôi tốt nghiệp đại học rồi

我还没找到工作

Wǒ hái méi zhǎo dào gōng zuò

Tôi vẫn chưa tìm được việc

我正在找工作

Wǒ zhèng zài zhǎo gōng zuò

Tôi đang tìm việc

我是老师      

Wǒ shì lǎo shī

Tôi là giáo viên

我的工作是医生

Wǒ de gōng zuò shì yī shēng

Nghề nghiệp của tôi là bác sĩ

我在银行工作

Wǒ zài yín háng gōng zuò

Tôi làm việc ở ngân hàng

III, Giới thiệu bản thân bằng tiếng Trung về gia đình tình trạng hôn nhân 

1, Giới thiệu gia đình bằng tiếng Trung

Giới thiệu về gia đình trong tiếng Trung
Giới thiệu về gia đình trong tiếng Trung

我家有…口人       

Wǒ jiā yǒu…kǒu rén

Nhà tôi có…người

VD: 我家有四口人

Wǒ jiā yǒu sì kǒu rén

Nhà tôi có 4 người

我爸今年…岁, 他是…

Wǒ bà jīn nián…suì, tā shì…

Bố tôi năm nay…tuổi, bố tôi là…     

VD: 我爸爸今年55岁,他是医生

Wǒ bà ba jīn nián 55 suì, tā shì yī shēng

Bố tôi năm nay 55 tuổi, bố tôi là bác sĩ

我妈今年…岁, 她是….

Wǒ mā jīnnián…suì, tā shì….

Mẹ tôi năm nay…tuổi, mẹ tôi là

VD: 我妈妈今年50岁,她是老师

Wǒ māmā jīnnián 50 suì, tā shì lǎoshī

Mẹ tôi năm nay 50 tuổi, mẹ tôi là giáo viên

我姐姐 / 哥哥 / 妹妹 / 弟弟 / 今年…岁, 是….

Wǒ jiě jiě / gē gē / mèi mei / dì dì / jīn nián…suì, shì….

Chị / anh / em trai / em gái tôi năm nay…tuổi, là

VD: 我姐姐 / 哥哥 / 妹妹 / 弟弟今年23岁是大学生

Wǒ jiě jiě / gē gē / mèi mei / dì dì jīn nián 23 suì shì dà xué shēng

Chị / anh / em trai / em gái tôi năm nay 23 tuổi, là sinh viên đại học

我是独生女儿/儿子

Wǒ shì dú shēng nǚ ér / érzi

Tôi là con gái một / con trai một

我没有兄弟姐妹

Wǒ méi yǒu xiōng dì jiě mèi

Tôi không có anh chị em gái

2, Giới thiệu tình trạng hôn nhân bằng tiếng Trung

Một số mẫu câu giới thiệu bản thân bằng tiếng Trung.

我现在还单身

Wǒ xiàn zài hái dān shēn

Hiện tại tôi đang độc thân

我还没有女朋友 / 男朋友

Wǒ hái méi yǒu nǚ péng yǒu / nán péng yǒu

Tôi chưa có bạn gái / bạn trai

我有男朋友 / 女朋友了

Wǒ yǒu nǚ péng yǒu / nán péng yǒu

我还没结婚

Wǒ hái méi jié hūn

Tôi vẫn chưa kết hôn

我刚结婚

Wǒ gāng jié hūn

Tôi vừa kết hôn

我已经结婚了

Wǒ yǐ jīng jié hūn le

Tôi vừa kết hôn rồi

IV, Giới thiệu bản thân bằng tiếng Trung về sở thích đam mê

Giới thiệu về sở thích của bản thân cũng là một cách để đôi bên có thể hiểu và thân thiết với nhau hơn ngày lần đầu gặp mặt.

1, Mẫu câu giới thiệu về sở thích đơn giản nhất

我的爱好是…

Wǒ de ài hào shì…

Sở thích của tôi là …

VD: 我的爱好是听音乐

Wǒ de ài hào shì tīng yīn yuè

Sở thích của tôi là nghe nhạc

我喜欢…         

Wǒ xǐ huān…

Tôi thích…

VD: 我喜欢渴奶茶

Wǒ xǐhuān kě nǎichá

Tôi thích uống trà sữa

2, Mẫu câu giới thiệu về lĩnh vực , nghệ sĩ mà mình thích   

我是…迷

Wǒ shì… Mí

Tôi là người mê …

VD, 我是一个篮球迷

Wǒ shì yī gè lán qiú mí

Tôi là người mê bóng chuyền

 我是…粉丝

Wǒ shì…fěn sī

Tôi là fan của…

我是易烊千玺的粉丝

Wǒ shì yì yáng qiān xǐ de fěnsī

 Tôi là fan của Dịch Dương Thiên Tỉ

V, Đoạn văn mẫu giới thiệu bản thân bằng tiếng Trung  

1, Đoạn văn mẫu giới thiệu bằng tiếng Trung đơn giản

Đoạn văn 1: 

大家好我的名字叫阮青河,我来自胡志明市。我今年18岁 我的生日是2月2日。我有点内向和随和。我喜欢打篮球,打羽毛球和踢足球。在我的家庭里有四口人, 他们是我的爸爸,妈妈,我姐姐和我。我很高兴有个幸福的家庭.

Dà jiā hǎo wǒ de míng zì jiào ruǎn qīng xià. Wǒ lái zì hú zhì míng shì. Wǒ jīn nián 18 suì wǒ de shēng rì shì 2 yuè 2 rì. Wǒ yǒu diǎn nèi xiàng hé suí he. Wǒ xǐ huān dǎ lán qiú, dǎ yǔ máo qiú hé tī zú qiú. Zài wǒ de jiā tíng lǐ yǒu sì kǒu rén. Tā men shì wǒ de bàba, māmā, wǒ jiě jiě hé wǒ. Wǒ hěn gāo xìng yǒu gè xìng fú de jiā tíng.

Xin chào các bạn, mình là Nguyễn Thanh Hà, đến từ Hồ Chí Minh. Năm nay mình 18 tuổi, sinh nhật của mình là ngày 2 tháng 2. Tính cách của mình hiền lành và hơi hướng nội. Mình thích chơi bóng rổ, cầu lông và bóng đá. Gia đình mình có 4 người là bố, mẹ, chị gái và mình. Mình rất vui vì có một gia đình hạnh phúc.

Đoạn văn 2:

大家好,我的名字叫宝泠来自河内。我是一个很诚实的人,我擅长是汉语和英语,我喜欢上网,玩电脑游戏,看电视和旅游。我也喜欢打乒乓球。我经常在周末和我的朋友打兵乓球。我最喜欢的是看海鸥在天空中自由地飞翔。我经常在夏天去海边。我最喜欢的颜色是白色,因为我认为白色是纯洁的象征。

Dà jiā hǎo, wǒ de míng zì jiào bǎo líng lái zì hé nèi. Wǒ shì yī gè hěn chéng shí de rén, wǒ shàn cháng shì hàn yǔ hé yīngyǔ, wǒ xǐ huān shàng wǎng, wán diàn nǎo yóuxì, kàn diàn shì hé lǚ yóu. Wǒ yě xǐ huān dǎ pīng pāng qiú. Wǒ jīng cháng zài zhōu mò hé wǒ de péng yǒu dǎ bīng pāng qiú. Wǒ zuì xǐ huān de shì kàn hǎi’ōu zài tiān kōng zhōng zì yóu dì fēi xiáng. Wǒ jīng cháng zài xià tiān qù hǎi biān. Wǒ zuì xǐ huān de yán sè shì bái sè, yīn wèi wǒ rèn wéi bái sè shì chún jié de xiàng zhēng.

 Xin chào mọi người, mình tên là Bảo Linh đến từ Hà Nội. Mình là một người rất trung thực, mình giỏi tiếng Trung và tiếng Anh. Sở thích của mình là lướt Internet, chơi điện tử, xem TV và đi du lịch. Mình cũng thích chơi bóng bàn. Mình thường chơi bóng bàn với bạn bè vào cuối tuần.

Mình thường đi biển vào mùa hè vì mình thích nhất là được ngắm những chú chim hải âu bay lượn tự do trên bầu trời. Màu sắc yêu thích của tôi là màu trắng, bởi vì mình cho rằng màu trắng là biểu tượng của sự thuần khiết.

2, Đoạn văn mẫu giới thiệu bằng tiếng Trung khi đi phỏng vấn xin việc

各位领导,各位招聘官大家好很高兴能参加这次面试。首先我先做个自我介绍。我叫阮泠芝,今年21岁,来自河内, 我的专业是旅游管理。上学期间努力 学习专业知识,现在我同样希望能有机会实现我做酒店管理的愿望,充分发挥自己的专业能力。那就是关于我的简单介绍。谢谢大家 

Gè wèi lǐng dǎo, gè wèi zhāo pìn guān dà jiā hǎo hěn gāo xìng néng cān jiā zhè cì miàn shì. Shǒu xiān wǒ xiān zuò gè zì wǒ jiè shào. Wǒ jiào ruǎn líng zhī, jīn nián 21 suì, lái zì hé nèi, wǒ de zhuān yè shì lǚ yóu guǎn lǐ. Shàng xué qī jiān nǔ lì xué xí zhuān yè zhī shì, xiàn zài wǒ tóng yàng xīwàng néng yǒu jī huì shí xiàn wǒ zuò jiǔ diàn guǎn lǐ de yuàn wàng, chōng fèn fā huī zì jǐ de zhuān yè néng lì. Nà jiù shì guānyú wǒ de jiǎn dān jièshào. Xiè xiè dà jiā.

Xin chào quý lãnh đạo, các nhà tuyển dụng, tôi rất vui khi được tham gia buổi phỏng vấn này. Đầu tiên, tôi xin tự giới thiệu về bản thân mình. Tôi tên là Nguyễn Linh Chi  năm nay 21 tuổi đến từ Hà Nội, chuyên ngành của tôi là quản lý du lịch. Tôi đã chăm chỉ học hỏi kiến ​​thức chuyên môn trong thời gian đi học và giờ tôi cũng mong có cơ hội thực hiện được mong ước trở thành quản lý khách sạn và tôi sẽ phát huy hết khả năng chuyên môn của mình. Trên đây là phần giới thiệu ngắn gọn của tôi, cảm ơn mọi người

Trên đây là những mẫu câu giới thiệu bản thân bằng tiếng Trung. Tiếng Trung Anfa hy vọng bài viết này sẽ giúp các bạn biết cách giới thiệu bản thân bằng tiếng trung khi làm quen với người lần đâu gặp hoặc khi đi phỏng vấn. Cảm ơn các bạn đã theo dõi, chúc các bạn học tiếng Trung vui vẻ.

Bạn có thể xem thêm: TỔNG HỢP TỪ VỰNG TIẾNG TRUNG THEO CHỦ ĐỀ
Nhận tự vấn khoá học: Tại đây

Tiếng trung Anfa: https://tiengtrungcoban.vn
Fanpage:  ANFA – TIẾNG TRUNG CƠ BẢN 
Địa chỉ: Chùa Láng, Đống Đa. 096 568 52 66

 

 

 

 

 

.